Thuốc Bifudin Bidiphar giúp làm dịu da và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh (Hộp 15g)
Công dụng: Thuốc Bifudin giúp hỗ trợ làm dịu tổn thương da và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g
Mô tả
Thành phần công thức thuốc
Mỗi 1g kem chứa:
- Thành phần hoạt chất: Fusidic acid ………… 20 mg
- Thành phần tá dược vừa đủ:……………………….. 1 g

Chỉ định
Bifudin được chỉ định đơn lẻ hoặc kết hợp với liệu pháp điều trị toàn thân, trong điều trị nhiễm trùng da nguyên phát và thứ phát do các chủng vi sinh vật nhạy cảm, đặc biệt là tụ cầu (Staphylococcus aureus), Streptococcus spp và Corynebacterium minutissimum.
- Nhiễm trùng da nguyên phát có thể đáp ứng với điều trị bằng fusidic acid bôi tại chỗ, bao gồm: chốc lở truyền nhiễm, viêm nang lông trên bề mặt, viêm nang lông ở cằm, viêm mé móng và bệnh viêm da do Corynebacterium minutissimum.
- Nhiễm trùng da thứ phát như viêm da nhiễm khuẩn dạng eczema, viêm da tiếp xúc bị nhiễm khuẩn và các vết thương/trầy xước bị nhiễm khuẩn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với fusidic acid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều dùng & Cách dùng
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em:
- Các tổn thương không được băng kín: bôi nhẹ nhàng 3 – 4 lần/ngày.
- Các tổn thương được băng kín: số lần sử dụng có thể giảm xuống.
Cách dùng:
- Bôi ngoài da.
- Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Đã có báo cáo về sự kháng thuốc của vi khuẩn Staphylococcus aureus khi sử dụng kem fusidic acid 2% bôi tại chỗ. Cũng như với tất cả các loại thuốc kháng sinh, việc sử dụng kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
- Sử dụng kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ tiến triển nhạy cảm da do tiếp xúc.
Thận trọng tá dược:
- Bifudin có chứa tá dược butylated hydroxytoluene: Có thể gây ra các phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc) hoặc kích ứng mắt và màng nhầy.
- Bifudin có chứa tá dược kali sorbat: Có thể gây ra các phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc).
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
- Không có ảnh hưởng nào trong thời kỳ mang thai được dự đoán trước, vì phơi nhiễm toàn thân với fusidic acid/natri fusidat khi bôi tại chỗ là không đáng kể. Kem Bifudin có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Không có ảnh hưởng nào đối với trẻ sơ sinh/trẻ mới sinh bú sữa mẹ vì sự phơi nhiễm toàn thân của fusidic acid /natri fusidat bôi tại chỗ cho phụ nữ cho con bú là không đáng kể. Có thể dùng Bifudin bôi tại chỗ trong thời kỳ cho con bú nhưng tránh bôi Bifudin trên vú.
Khả năng sinh sản:
- Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào với Bifudin bôi tại chỗ về khả năng sinh sản. Không có ảnh hưởng nào ở phụ nữ có khả năng sinh đẻ được dự đoán trước, vì phơi nhiễm toàn thân sau khi dùng fusidic acid/natri fusidat bôi tại chỗ là không đáng kể.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
- Bifudin dùng tại chỗ không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
- Tương tác của thuốc: Chưa có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện. Tương tác với các thuốc dùng theo đường toàn thân là rất nhỏ vì sự hấp thu toàn thân khi bôi thuốc tại chỗ là không đáng kể.
- Tương kỵ của thuốc: Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.
Tác dụng không mong muốn:
- Việc ước tính tần suất của các tác dụng không mong muốn dựa trên phân tích tổng hợp dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và từ báo cáo tự phát.
- Dựa trên dữ liệu tổng hợp từ các nghiên cứu lâm sàng bao gồm 4724 bệnh nhân được dùng kem bôi da fusidic acid 2% hoặc thuốc mỡ fusidic acid 2%, tần suất tác dụng không mong muốn là 2,3%.
- Các phản ứng bất lợi được báo cáo thường xuyên nhất trong quá trình điều trị là các phản ứng da khác nhau như ngứa và phát ban, sau đó là các phản ứng tại chỗ bôi thuốc như đau và kích ứng, tất cả đều xảy ra ở ít hơn 1% bệnh nhân.
- Quá mẫn và phù mạch đã được báo cáo.
- Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo nhóm cơ quan và các tác dụng không mong muốn riêng lẻ được liệt kê, bắt đầu từ báo cáo thường gặp nhất. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần:
Rất hay gặp: ≥ 1/10
Hay gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10
Ít gặp: ≥ 1/1.000 đến < 1/100
Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000
Rất hiếm gặp: < 1/10.000
| Hệ cơ quan | Tần suất | Phản ứng bất lợi |
| Các rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Quá mẫn |
| Các rối loạn mắt | Hiếm gặp | Viêm kết mạc |
| Các rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Viêm da (bao gồm viêm da tiếp xúc, eczema), phát ban *, ngứa, ban đỏ |
| Hiếm gặp | Phù mạch, mày đay, phồng rộp | |
| Các rối loạn chung và tại chỗ bôi | Ít gặp | Đau tại chỗ bôi (bao gồm cả cảm giác bỏng rát da), kích ứng tại chỗ bôi |
(*) Các loại phản ứng phát ban khác nhau như ban đỏ, mụn mủ, mụn nước, ban sần và nốt sần đã được báo cáo. Phát ban toàn thân cũng đã xảy ra.
Trẻ em: Tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại ở trẻ em được dự đoán giống với người lớn.
Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều khó xảy ra. Trừ khi có quá mẫn với fusidic acid hoặc bất kỳ tá dược nào, việc vô tình nuốt phải thuốc không có khả năng gây ra bất kỳ tác hại nào. Tổng lượng fusidic acid (15 g kem Bifudin chứa 300 mg fusidic acid) thường sẽ không vượt quá tổng liều uống hàng ngày đã được phê duyệt của các sản phẩm có chứa fusidic acid, ngoại trừ trẻ em dưới 1 tuổi và cân nặng ≤ 10 kg. Nồng độ của tá dược quá thấp để tạo thành nguy cơ mất an toàn.
Bảo quản
- Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý khi sử dụng
- Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
- Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
- Phân phối bởi: BIDIPHAR
- Dạng bào chế: Tuýp Kem
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Bifudin Bidiphar giúp làm dịu da và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh (Hộp 15g)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.
Sản phẩm tương tự
-

Thuốc Methylsolon 16mg TV.Pharm điều trị viêm, dị ứng và rối loạn nội tiết (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc Lazine 5mg Hetero điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc Kegefa-F Cream Quapharco điều trị hắc lào, lang ben và nấm da (Tuýp 5g)
Đọc tiếp -

Thuốc Betalestin Mekophar điều trị viêm mũi dị ứng và các bệnh lý dị ứng ngoài da (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc Inflagic 5ml CPC1 Hà Nội chống viêm, giảm dị ứng (Hộp 20 ống)
Đọc tiếp

