Hỗn dịch uống Motilium Janssen điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (Chai 30ml)
Công dụng: Motilium hỗ trợ điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, giúp cải thiện vận động dạ dày.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ vị thành niên (≥12 tuổi, ≥35kg)
Quy cách: Chai 30ml
Mô tả
Thành phần
Domperidone: 1mg/ml

Chỉ định
Thuốc Motilium siro 30ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Dược lực học
Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn. Domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (tăng vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tuỷ.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên. Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidon làm gia tăng trương lực ở thực quản dưới, cải thiện vận động vùng hang vị tá tràng và thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hướng lên sự tiết của dạ dày.
Theo hướng dẫn của ICH – E14, một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QT đã dược thực hiện. Nghiên cứu này là thử nghiệm kiểm trứng khoa học bao gồm thuốc so sánh có hoạt tính và giả dược thực hiện trên người khỏe mạnh lên đến 80mg domperidon một ngày, (10 hoặc 20mg 4 lần mỗi ngày). Nghiên cứu này cho thấy một sự khác biệt tối đa về sự thay đổi so với ban đầu của khoảng QT giữa domperidon và giả dược tính theo giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất là 3.4mili giây cho mức liều 20mg domperidon 4 lần mỗi ngày tại ngày thứ 4, và khoảng tin cậy 90% hai bên (1.0 đến 5.9mili giây) đã không vượt quá 10mili giây.
Không có ảnh hưởng lên khoảng QT liên quan về mặt lâm sàng được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi mà domperidon được dùng lên đến 80mg/ngày (nghĩa là hơn 2 lần mức liều tối đa được khuyến cáo). Tuy nhiên, 2 nghiên cứu tương tác thuốc – thuốc trước đây đã chỉ ra một vài bằng chứng kéo dài khoảng QT khi dùng domperidon đơn trị liệu (10mg 4 lần một ngày). Sự khác biệt trung bình tương ứng lớn nhất về thời gian của khoảng QTcF giữa domperidon và giả dược tương ứng là 5.4mili giây (khoảng tin cậy 95%: – 1.7 đến 12.4) và 7.5mili giây (khoảng tin cậy 95%: 0.6 đến 14.4).
Dược động học
Hấp thu
Domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Giá trị cmax và AUC của domperidon tăng lên tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10mg đến 20mg. Quan sát thấy giá trị AUC của Domperidon tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidon được lặp lại 4 lần mỗi ngày (cứ mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.
Mặc dù sinh khả dụng của Domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15 – 30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thu Domperidon. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin và natri bicarbonat.
Phân bố
Tỉ lệ Domperidon gắn kết protein huyết tương là 91 – 93%. Nghiên cứu sự phân phối thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai ở chuột.
Chuyển hóa
Domperidon trải qua quá tình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử n – alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrome P – 450 liên quan đến sự khử N – alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.
Thải trừ
Thải trừ qua nước tiểu và phân lần lượt khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 – 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (chỉ số pugh từ 7 đến 9, độ child – pugh B), giá trị AUC và cmax của domperidon cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2.9 và 1.5 lần. Tỉ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán hủy kéo dài 15 đến 23 giờ. Những bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên cmax và AUC, không có sự thay đổi về sự gắn kết với protein hay thời gian bán hủy. Không nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng. Chống chỉ định dùng Motilium trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (xem chống chỉ định).
Suy thận
Ở những bệnh nhân suy thận nặng, độ thanh thải creatinin <30ml/min/1.73m2, thời gian bán thải của domperidon tăng từ 7.4 đến 20.8 giờ nhưng nồng độ thuốc trong huyết thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều đơn trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng liều lập lại, nên giảm tần suất liều xuống còn 1 đến 2 lần mỗi ngày tùy thuộc vào độ nặng của suy thận và có thể cần giảm liều.
Bệnh nhân nhi
Không có dữ liệu dược động học trên bệnh nhân nhi.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Motilium 30ml chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
- Nên uống Motilium 30ml trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
- Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên)
- Dùng 10ml (của hỗn dịch uống 1mg/ml) lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30ml/ngày.
Trẻ em
- Hiệu quả của Motilium 30ml ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập.
- Hiệu quả của Motilium 30ml ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng dưới 35kg chưa được xác lập.
Bệnh nhân suy gan
Motilium 30ml chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại số lần đưa thuốc của Motilium cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và tùy thuộc vào mức độ suy thận và có thể cần giảm liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do khả năng gây kéo dài khoảng QT. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể hữu dụng. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân. Các thuốc kháng tiết cholin hoặc thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Motilium siro, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tính an toàn của domperidon đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và các kinh nghiệm hậu mãi.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
- Rối loạn tâm thần: Mất ham muốn tính dục, lo lắng, kích động, căng thẳng.
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, ngủ gà, đau đầu, rối loạn ngoại tháp.
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Rối loạn da: Phát ban, ngứa, mày đay.
- Rối loạn sinh sản: Tiết sữa, đau vú.
- Rối loạn toàn thân: Suy nhược.
Chưa xác định tần suất
- Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
- Co giật, rối loạn vận nhãn.
- Loạn nhịp tim, kéo dài QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim.
- Phù mạch, bí tiểu.
- Vú to ở nam, mất kinh.
- Tăng prolactin máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với domperidon
- U tuyến yên tiết prolactin
- Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột
- Suy gan trung bình/nặng
- Bệnh tim mạch, kéo dài QT
- Dùng thuốc kéo dài QT hoặc ức chế CYP3A4 mạnh
Thận trọng khi sử dụng
Suy thận
Cần giảm tần suất dùng thuốc.
Tim mạch
Nguy cơ loạn nhịp tim, đặc biệt ở:
Người >60 tuổi
Liều >30mg/ngày
Dùng chung thuốc kéo dài QT
Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu tim mạch bất thường.
Trẻ em
Nguy cơ tác dụng phụ thần kinh cao hơn → cần theo dõi chặt.
Lưu ý khác
Có chứa sorbitol → không phù hợp người không dung nạp.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Có thể gây chóng mặt, buồn ngủ → thận trọng khi lái xe.
Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc bài tiết qua sữa → cần cân nhắc.
Tương tác thuốc
Không dùng cùng:
- Thuốc kéo dài QT
- Thuốc chống loạn nhịp
- Kháng sinh, kháng nấm mạnh
- Thuốc chống trầm cảm, chống loạn thần
Thận trọng:
- Thuốc tim mạch
- Thuốc giảm kali máu
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ không quá 30°C.
Thông tin thêm
- Hoạt chất: Domperidone
- Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
- Nhà sản xuất: OLIC (Thailand) Ltd.
- Xuất xứ: Thái Lan
- Số đăng ký: VN-20784-17
- Hạn dùng: 36 tháng
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Hỗn dịch uống Motilium Janssen điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (Chai 30ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






