Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Idium 2mg trị tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: IDIUM được dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng và tiêu chảy mạn có liên quan đến bệnh viêm ruột ở người lớn và trẻ em hoặc để làm giảm thể tích chất thải ở bệnh nhân mở thông hồi tràng hoặc đại tràng. Tuy nhiên, biện pháp quan trọng nhất trong điều trị tiêu chảy cấp là bù nước và điện giải. Việc dùng loperamid không thể thay thế cho liệu pháp bù nước và điện giải.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Mô tả

Thành phần

Hoạt chất: Loperamid hydrodorid 2mg

Tá dược: Lactose monohydrat 200, tinh bột ngô, talc, magnesi stearat.

Công dụng 

IDIUM được dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng và tiêu chảy mạn có liên quan đến bệnh viêm ruột ở người lớn và trẻ em hoặc để làm giảm thể tích chất thải ở bệnh nhân mở thông hồi tràng hoặc đại tràng. Tuy nhiên, biện pháp quan trọng nhất trong điều trị tiêu chảy cấp là bù nước và điện giải. Việc dùng loperamid không thể thay thế cho liệu pháp bù nước và điện giải.

IDIUM  không được khuyến cáo dùng một cách thường quy trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em.

Idium 2mg trị tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)
Idium 2mg trị tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)

Cách dùng – Liều dùng

Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên:

Tiêu chảy cấp: liều khởi đầu 2 viên, sau đó 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng. Liều thông thường: 3-4 viên/ngày. Tối đa 5 ngày.

Tiêu chảy mạn: liều khởi đầu 2 viên, sau đó 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng cho đến khi phân bình thường. Liều duy trì: 2-4 viên/ngày chia thành liều nhỏ.

Liều tối đa cho tiêu chảy cấp và mạn: 8 viên/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Dưới 6 tuổi: không được khuyến cáo dùng.

6-8 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày với tiêu chảy cấp.

8-12 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày với tiêu chảy cấp.

Liều duy trì: uống 1 mg/10 kg thế trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.

Nên nuốt nguyên viên thuốc với nước.

Quá liều

Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều bao gồm táo bón, liệt ruột và ức chế thần kinh trung ương.

Xử trí: Điều trị ban đầu bao gồm rửa dạ dày, sau đó cho uống than hoạt và naloxon nếu cần. Vì thời gian tác động của loperamid dài hơn của naloxon, bệnh nhân nên được theo dõi thường xuyên trong ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Chống chỉ định

Quá mẫn với loperamid hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.

Khi cần tránh ức chế nhu động ruột, đặc biệt trong trường hợp táo bón hay tắc ruột.

Người bị tổn thương gan, viêm loét đại tràng cấp, viêm đại tràng màng giả, viêm ruột do vi khuẩn, lỵ cấp, trướng bụng. Trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ

Thường gặp các tác dụng phụ như táo bón, đau bụng, buồn nôn.

Các tác dụng phụ khác ít xảy ra như mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng, nôn.

Hiếm khi gặp dị ứng da, mày đay, tắc liệt ruột kèm trướng bụng.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: các triệu chứng không cải thiện trong vòng 2 ngày trong tiêu chảy cấp (10 ngày trong tiêu chảy mạn), sốt hay đi phân có lẫn máu, trướng bụng, táo bón hay tắc ruột.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa loperamid.

Ngừng thuốc nếu các triệu chứng tiêu chảy kéo dài hơn 48 giờ hoặc trở nên nặng hơn.

Cần theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể và tình trạng trướng bụng.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp: suy giảm chức năng gan, viêm loét đại tràng.

Thai kỳ và cho con bú

Tính an toàn của loperamid trong thai kỳ chưa được xác định và do vậy chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Loperamid có thể tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy, không được dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy. Do đó, nên dùng thuốc thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy.

Tương tác thuốc

Co-trimoxazol làm tăng khả dụng sinh học của loperamid.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các phenothiazin và các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

Loperamid có thể làm tăng hấp thu desmopressin qua đường tiêu hóa.

Thông tin thêm

Đặc điểm

IDIUM được bào chế dưới dạng viên nang dùng để uống chứa loperamid hydroclorid. Đây là viên nang số 4, một đầu màu trắng có in chữ GLM, một đầu màu xanh lá, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.

 4-(4-p-Clorophenyl-4-hydroxypiperidino)-NN-dimethyl-2,2-diphenylbutyramid hydroclorid, là dẫn xuất tổng hợp của pethidin có tác dụng ức chế nhu động ruột và làm giảm tiết dịch đường tiêu hóa. Công thức phân tử là C29H33CIN2O2.HCI, và phân tử lượng là 513,5. Công thức cấu tạo:

Công thức cấu tạo Loperamid hydroclorid

Mỗi viên nang cứng chứa 2mg loperamid hydroclorid.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thương hiệu

Abbott.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Idium 2mg trị tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Idium 2mg trị tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)
Idium 2mg trị tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)