Pilixitam điều trị triệu chứng chóng mặt (Hộp 10 ống 20ml)
Công dụng: Pilixitam hỗ trợ cải thiện các triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng do rối loạn tiền đình hoặc thiểu năng tuần hoàn não.
Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho người thường xuyên bị chóng mặt, choáng váng, người lớn tuổi hoặc người có vấn đề về tiền đình theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Mô tả
Thành phần
- Piracetam ………….. 4mg
- Tá dược: Natri axetat trihydrat, acid acetic băng, nước cất pha tiêm
Chỉ định
Điều trị triệu chứng chóng mặt
Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu máu não nhiều 6. Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ; thiếu máu cục bộ cấp.
Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liễm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
- Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc. Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Liều dùng
Liều thường dùng là 30 -160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 -4 lần. Có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 đến 2,4g một ngày tùy theo trường hợp. Liều cao có thể lên đến 4,8g một ngày trong những tuần đầu điều trị
Điều trị nghiện rượu: 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu 9 – 12 g/ngày; liễu duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng liều thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Chống chỉ định
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
Tác dụng phụ
Thường gặp: ADR> 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp: 1/1000
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tính chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho. người bệnh bị suy thận.
Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều. Hệ số thanh thải creatinin là 60- 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,77 mg/100ml (nửa đời của piracetam dài hơn gắp đôi): chỉ nên dùng 1⁄4 liều bình thường. Hệ số thanh thải creatinin 40 -20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1 liều bình thường.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Đối với phụ nữ mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú
Ảnh hưởng của thuốc Pilixitam lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, nhức đầu, ngủ gà
Quá liều
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Pilixitam ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
- Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Không dùng thuốc Pilixitam quá hạn ghi trên bao bì.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm vô khuẩn, tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch
- Số đăng ký: VN-16544-13
- Hạn sử dụng: 48 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống 20ml
- Hãng sản xuất: Farmak JSC – Ukraine
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Pilixitam điều trị triệu chứng chóng mặt (Hộp 10 ống 20ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






