Pirimas Inj. điều trị suy giảm nhận thức, rối loạn thần kinh và hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em (Hộp 10 ống 5ml)
Công dụng: Thuốc Pirimas Inj. được dùng trong các trường hợp sau: Cải thiện triệu chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não (choáng váng, nhức đầu). Cải thiện các triệu chứng rối loạn tâm thần ở người cao tuổi (giảm khả năng tập trung tư tưởng và giảm trí nhớ). Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không). Nghiện rượu mãn tính, thiếu máu hồng cầu liềm. Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em
Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống 5ml
Mô tả
Thành phần
- Thành phần: Piracetam…………1000mg/5ml
- Tá dược: Sodium acetate, acetic acid, nước cất pha tiêm.
Chỉ định
Thuốc Pirimas Inj. được dùng trong các trường hợp sau: Cải thiện triệu chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não (choáng váng, nhức đầu). Cải thiện các triệu chứng rối loạn tâm thần ở người cao tuổi (giảm khả năng tập trung tư tưởng và giảm trí nhớ). Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không). Nghiện rượu mãn tính, thiếu máu hồng cầu liềm. Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.

Liều dùng
Liều người lớn:
Chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Piracetam được dùng với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều khởi đầu tiêm piracetam 9g – 12g/ngày, liều duy trì 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu.
Chứng nghiện rượu: Liều khởi đầu có thể tiêm lên đến 12g/ngày trong giai đoạn thải độc, sau đó liều duy trì chuyển sang dùng đường uống 2,4g/ngày.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Trẻ em:
Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ : 50mg/kg/ngày, chia 03 lần.
Cách dùng: Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết khi bệnh nhân không uống được. Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Khi tiêm truyền tĩnh mạch, 5ml piracetam nên được pha loãng trong 250ml dung dich glucose 5%, 10% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với piracetam hay các dẫn chất khác của pyrrolidone.
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
- Xuất huyết não.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mắt ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Chóng mặt
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với các chất kích thích thần kinh trung ương, sẽ làm tăng tác dụng của những chất này lên hệ thần kinh trung ương.
- Với các bệnh nhân suy giáp, nếu dùng đồng thời với hormon tuyến giáp sẽ gây các tác dụng như: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển ng lên rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7mg/100ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0mg/100ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1⁄4 liều bình thường.
- Không ngừng thuốc đột ngột khi điều trị giật cơ do tăng nguy cơ xuất hiện cơn động kinh.
- Thận trọng khi điều trị giật cơ nguồn gốc vỏ não cho bệnh nhân sau đại phẫu, có rối loạn huyết động hay xuất huyết nặng.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú
Ảnh hưởng của thuốc Pirimas Inj. lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có tác dụng phụ gây ngủ gà, run.
Quá liều
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Pirimas Inj. ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
- Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Không dùng thuốc Pirimas Inj. quá hạn ghi trên bao bì.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Số đăng ký: VN-17054-13
- Hạn sử dụng: 36 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống 5ml
- Hãng sản xuất: Hwail Pharm – Hàn Quốc
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Pirimas Inj. điều trị suy giảm nhận thức, rối loạn thần kinh và hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em (Hộp 10 ống 5ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






