Pracetam 1200 Stella điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ và rối loạn chức năng tuần hoàn não(Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Công dụng: Pracetam 1200mg điều trị triệu chứng các rối loạn não hữu cơ mạn tính như một phần của khái niệm điều trị tổng thể cho hội chứng sa sút trí tuệ với các triệu chứng chính: rối loạn trí nhớ, rối loạn tập trung, rối loạn tư duy, mệt mỏi sớm, thiếu động lực và động cơ, rối loạn cảm xúc. Nhóm đối tượng chính bao gồm bệnh nhân mắc hội chứng sa sút trí tuệ ở thể sa sút trí tuệ thoái hóa nguyên phát, sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ và các dạng hỗn hợp của cả hai.
Đối tượng sử dụng: Người lớn
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mô tả
Thành phần
- Piracetam ………………………1200mg
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng các rối loạn não hữu cơ mạn tính như một phần của khái niệm điều trị tổng thể cho hội chứng sa sút trí tuệ với các triệu chứng chính: rối loạn trí nhớ, rối loạn tập trung, rối loạn tư duy, mệt mỏi sớm, thiếu động lực và động cơ, rối loạn cảm xúc. Nhóm đối tượng chính bao gồm bệnh nhân mắc hội chứng sa sút trí tuệ ở thể sa sút trí tuệ thoái hóa nguyên phát, sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ và các dạng hỗn hợp của cả hai.
- Không thể dự đoán được đáp ứng của từng bệnh nhân với thuốc.

- Trước khi bắt đầu điều trị với piracetam, cần làm rõ liệu các triệu chứng có phải là bệnh lý cơ bản cần được điều trị cụ thể hay không.
- Điều trị hỗ trợ chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Liều dùng
- Pracetam 1200 được dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống viên bao phim với chất lỏng. Liêu hàng ngày được khuyến cáo chia làm 2 – 4 lần.
- Liều lượng phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh cảnh làm sàng và đáp ứng của bệnh nhân với liệu pháp điều trị.
- 1 viên nén bao phim Pracetam 1200 x 2 lần/ngày (tương đương 2,4 g piracetam). Theo hướng dẫn của bác sĩ, có thể tăng liều lên 2 viên nén bao phim Pracetam 1200 x 2 lần/ngày (tương đương 4,8 g piracetam).
- Khi bắt đầu điều trị, 2 viên nén bao phim Pracetam 1200 x 3 lần/ngày (tương đương 7,2 g piracetam). Sau đó, tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều hàng ngày tăng hơn 4 viên nén bao phim mỗi 3 ngày. Liễu hàng ngày tối đa là 20 viên nén bao phim, chia 2 – 3 lần.
- Trong quá trình điều chỉnh liều, điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng.
- Nên giảm liều từ từ khi co giật cơ kết thúc.
- Khi đã bắt đầu điều trị, nên tiếp tục điều trị chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tôn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn giật cơ cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian. Vì vậy, mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Để làm được điều này, nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams) nhắm ngăn ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.
- Nên điều chỉnh liều ở người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận”). Theo dõi thường xuyên độ thanh thải creatinin khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi để điều chỉnh liều phù hợp nếu cần.
- Piracetam được thải trừ hoàn toàn qua thận, nên chức năng thận giảm có thế dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Do đó, liều hàng ngày phải được xác định ở từng cá nhân tùy thuộc vào chức năng thận. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện theo bảng dưới đây. Để dùng bảng phân liều này, độ thanh thải creatinin (CL,) của bệnh nhân có thể ước tính bằng ml/phút.
|
Nhóm |
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều lượng và tần suất sử dụng |
|
Bình thường |
> 80 |
Liều thường dùng hàng ngày |
|
Nhẹ |
50-79 |
⅔ liều thường dùng hàng ngày, chia 2 hoặc 3 lần. |
|
Trung bình |
30-49 |
⅓ liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần. |
|
Nặng |
< 30 |
⅙ liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần. |
|
Bệnh nhân thẩm phân máu |
– |
Chống chỉ định |
- Thời gian điều trị phải được quyết định bởi bác sĩ.
- Trong điều trị hỗ trợ các hội chứng sa sút trí tuệ, sau 3 tháng cần kiểm tra xem có còn chỉ định điều trị thêm hay không.
- Trong điều trị hỗ trợ hội chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não phụ thuộc vào diễn biến lâm sàng. Nếu hội chứng rung giật không còn xảy ra, nên chấm dứt từ từ liệu pháp điều trị bằng Pracetam 1200.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị xuất huyết não (như đột quỵ do xuất huyết):
- Bệnh nhân suy thận, nên theo dõi chặt chế nồng độ nitơ hoặc creatinin còn lại.
- Bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối.
- Bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington.
Tác dụng phụ
- Tâm thần: Căng thẳng, hung hăng, rối loạn giấc ngủ.
- Hệ thần kinh: Tăng động.
- Khác: Tăng cần.
- Tâm thần: Trầm cảm.
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ.
- Mạch: Giảm hoặc tăng huyết áp.
- Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, tăng ham muốn, tăng khả năng tình dục.
- Da và mô dưới da: Đỏ da và đỏ bừng mặt.
- Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Đổ mồ hôi.
- Chưa biết (không thế ước tính từ các dữ liệu có sẵn)
- Máu và hệ bạch huyết: Bệnh xuất huyết.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng như phản ứng phần vệ, quá mẫn.
- Tâm thần: Tăng hoạt động tâm thần vận động, lo âu, trạng thái lú lẫn, ảo giác.
- Hệ thần kinh: Mất điều hòa vận động, rối loạn cân bằng, đau đầu, đợt cấp của bệnh động kinh, mất ngủ.
- Tai và tai trong: Hoa mắt.
- Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Da và mô dưới da: Phù Quincke, viêm da, mẩn ngứa, mày đay.
Tương tác thuốc
- Khả năng tương tác thuốc ảnh hưởng đến động học của piracetam là thấp vị khoảng 90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
- Ở nồng độ 142, 426 và 1422 ug/ml, piracetam không ức chế isoenzym cytochrom
- P450 CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 trong in vitro.
- Ở nồng độ 1422 pg/ml, các tác dụng ức chế nhẹ đối với isoenzyme CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%6) đã được quan sát thấy. Tuy nhiên, giá trị Ki đối với sự ức chế của hai isoenzym này đều trên nông độ 1422 ug/ml. Do đó, tương tác chuyển hóa của piracetam với các thuốc khác khó xảy ra.
Lưu ý
- Chưa có đủ kinh nghiệm về việc sử dụng piracetam trong thời kỳ mang thai.Piracetam đi qua nhau thai. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở thai nhi khoảng 70 – 90% nồng độ của người mẹ. Các nghiên cứu về độc tính sinh sản trên động vật không cho thấy bằng chứng nào về đặc tính gây quái thai hoặc gây độc cho phôi thai của piracetam.
- Không nên dùng piracetam trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ và tình trạng lâm sàng của phụ nữ mang thai cần điều trị bằng piracetam.
- Piracetam được bài tiết qua sữa mẹ và không được sử dụng trong thời kỳ cho con bú, hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị bằng piracetam. Nên tính đến lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của điều trị đối với mẹ khi quyết định không cho con bú hoặc không sử dụng piracetam….
- Không có dữ liệu lâm sàng có sẵn về ảnh hưởng của piracetam đối với khả năng sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng piracetam không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực hoặc chuột cái.
- Do các tác dụng không mong muốn của Pracetam 1200mg không thể loại trừ sự suy giảm khả năng phản ứng và cần lưu ý điều này khi chủ động lái xe và vận hành máy móc.
- Không có thêm tác dụng không mong muốn nào được mô tả với piracetam đặc biệt là liên quan đến quá liều.
- Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là 75 g piracetam dùng đường uống.
- Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc cụ thế cho piracetam. Trong trường hợp quá liều, chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm phân máu; các biện pháp điều trị chung cũng được khuyến cáo.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Pracetam 1200mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
- Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Không dùng thuốc Pracetam 1200mg quá hạn ghi trên bao bì.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim, viên nén hình thuôn, bao phim màu vàng nhạt, khắc vạch cả hai mặt
- Số đăng ký: 893110050123
- Hạn sử dụng: 36 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hãng sản xuất: Stella – Việt Nam
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Pracetam 1200 Stella điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ và rối loạn chức năng tuần hoàn não(Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






