Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Siro ho TW3 giảm các triệu chứng ho ( Hộp 1 chai 60 ml)

Công dụng: Thuốc Siro Ho TW3 điều trị  ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa và ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.

Đối tượng sử dụng: Trẻ em, Người cao tuổi

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 60 ml.

Mô tả

Thành phần

Dextromethorphan hydrobromid..… ………………30 mg
Clorpheniramin maleat…………..… ……………7,98 mg
Amoni clorid……………..……….. .……………300 mg
Guaifenesin………………………… …………….300 mg

Tá dược gồm có: Acid citric, natri citrat, đường trắng, Natri benzoat, Natri saccharin, Amaranth, hương liệu dâu, hương liệu đào, nước tinh khiết.

Siro ho TW3 giảm các triệu chứng ho ( Hộp 1 chai 60 ml)
Siro ho TW3 giảm các triệu chứng ho ( Hộp 1 chai 60 ml)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vitamin C TW3 tăng cường đề kháng chống oxy hóa

Thuốc Siro Ho TW3 được chỉ định dùng để giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp:

  • Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa.
  • Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.

Liều dùng

Uống 3 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê).
  • Trẻ em từ 7 – 12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê).
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15 ml (3 muỗng cà phê).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Chống chỉ định

Thuốc Siro Ho TW3 chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Siro Ho TW3, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tương tác thuốc

Đối với clorpheniramin maleat

  • Các chất ức chế monoamine oxidase (MAO) làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
  • Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Đối với dextromethorphan

  • Tránh dùng với các thuốc ức chế MAO.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
  • Quinidin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Lưu ý và thận trọng 

  • Dextromethorphan: Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc lá, hen hoặc tràn khí; người có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp; dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
  • Clorpheniramin maleat: Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và dùng đồng thời với các thuốc an thần khác, người tăng nhãn áp; người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

Xử trí khi quá liều

Dextromethorphan hydrobromid

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
  • Ðiều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Clorpheniramin maleat

  • Triệu chứng: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
  • Ðiều trị: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu, trong trường hợp hạ áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích và điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng

Cơ chế tác dụng

Dược lực học

  • Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.
  • Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
  • Guaifenesin là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhày ít dính hơn làm dễ khạc đờm
  • Amoni clorid gây kích ứng nhẹ trên niêm mạc phế quản làm tăng tiết dịch nhờn đường hô hấp, giảm khô và đau rát đường hô hấp

Dược động học

  • Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
  • Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7- 10 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn.
  • Guaifenesin hấp thu dễ dàng qua đường uống, thời gian bán thải là 1giờ. Guaifenesin chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận
  • Amoni clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá khi dùng bằng đường uống. Amoni clorid chuyển hoá ở gan thành ure và acid hydroclorid; thải trừ qua thận.

Bảo quản 

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 60 ml.

Số đăng ký

893110269600

Công ty đăng ký

Công ty cổ phần Dược phẩm TW3

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Siro ho TW3 giảm các triệu chứng ho ( Hộp 1 chai 60 ml)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Siro ho TW3 giảm các triệu chứng ho ( Hộp 1 chai 60 ml)
Siro ho TW3 giảm các triệu chứng ho ( Hộp 1 chai 60 ml) Phân loại hàng: Hô hấp
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)