Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Sunewtam 1g Bidiphar điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất)

Công dụng: Thuốc Sunewtam 1g là kháng sinh phối hợp giữa Cefoperazon và Sulbactam, có tác dụng hỗ trợ điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em mắc các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm.

Mô tả

Mỗi lọ bột pha tiêm chứa;

  • Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) …………. 0,5 g
  • Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) ……………….. 0,5 g

Mỗi ống dung môi chứa:

  • Nước cất pha tiêm …………………………………………… 10 ml
Thuốc Sunewtam 1g Bidiphar điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất)
Thuốc Sunewtam 1g Bidiphar điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất)

Chỉ định

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, đường mật và nhiễm trùng khác trong ổ bụng.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Nhiễm trùng xương khớp.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.

Thuốc không được khuyến cáo dùng trong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng với nhóm cephalosporin, penicillin, sulbactam.

Liều dùng & Cách dùng

Người lớn:

  •  Liều thông thường là 2 – 4 g/ngày (1 – 2 g cefoperazon và 1 – 2 g sulbactam) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chia đều liều dùng cho mỗi 12 giờ.
  • Trong nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng có thể tăng liều đến 8 g/ngày (4 g cefoperazon và 4 g sulbactam), có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt, tiêm tĩnh mạch.
  • Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g/ngày. Điều chỉnh liều ở những người suy thận để bù trừ sự thanh thải bị giảm của sulbactam như sau:
Chức năng thận Liều sulbactam tối đa
CrCl = 15 – 30 ml/phút
CrCl < 15 ml/phút
1 g mỗi 12 giờ (2 g/ngày)
500 mg mỗi 12 giờ (1 g/ngày)

Trẻ em:

  • Liều thông thường: 40 – 80 mg/kg/ngày (20 – 40 mg sulbactam và 20 – 40 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng cho mỗi 6-12 giờ.
  • Trong nhiễm khuẩn nặng: tăng liều đến 160 mg/kg/ngày (80 mg sulbactam và 80 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng 2 – 4 lần. Với trẻ sơ sinh trong tuần lễ đầu nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.
  • Liều tối đa sulbactam ở trẻ em là 80 mg/kg/ngày. Nếu dùng cefoperazon lớn hơn 80 mg/kg/ngày có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt.

Cách dùng:

  • Sunewtam 1g tương hợp với nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,255% và Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,9% với nồng độ từ 5 mg/ml cefoperazon và 5 mg/ml
  • sulbactam cho tới 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam.

Tiêm tĩnh mạch:

  • Khi truyền ngắt quãng nên pha mỗi lọ sunewtam với khoảng 3,4ml dung dịch thích hợp như dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm và sau đó pha loãng thành 20 ml với cùng dung dịch. Truyền từ 15 – 60 phút.Dung dịch Ringer lactat thích hợp cho truyền tĩnh mạch, tuy nhiên không thích hợp cho pha lúc đầu.
  • Khi tiêm tĩnh mạch: nên pha thuốc lúc đầu như trên rồi pha loãng thành 10 ml với cùng dung dịch. Tiêm tối thiểu trong 3 phút.
  • Tiêm bắp:
  • Pha thuốc theo 2 bước: đầu tiên pha thuốc với 3 ml nước cất pha tiêm, sau khi bột thuốc tan hết thêm 1ml dung dịch Lidocain 2% để được dung dịch thuốc có nồng độ 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam trong dung dịch Lidocain 0,5%. Lidocain 2% thích hợp cho tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu

Chú ý: Dung dịch đã pha ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Tốt nhất nên dùng thuốc ngay sau khi pha.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Thiếu hụt vitamin K xảy ra với một số bệnh nhân có chế độ ăn uống kém, kém hấp thu, bệnh nhân được nuôi bằng đường tĩnh mạch kéo dài
  • Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Dùng kháng sinh lâu ngày có thể làm phát triển quá mức chủng Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy từ nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng.
  • Điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân gan mật thận. Ở bệnh nhân suy gan thận cùng lúc thì nên theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để điều chỉnh liều.

Bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Hạn dùng

  • Lọ bột thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Ống dung môi: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Hạn dùng sau khi pha chế: Dung dịch sau khi hoàn nguyên và pha loãng với các dung dịch tiêm truyền thích hợp có thể ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC).
Lưu ý khi sử dụng 
  • Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông tin thêm 

  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
  • Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
  • Phân phối bởi: BIDIPHAR
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Sunewtam 1g Bidiphar điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Sunewtam 1g Bidiphar điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất)
Thuốc Sunewtam 1g Bidiphar điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)