Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi (Hộp 10 vỉ x 10 viên) dùng điều trị nghẹt mũi, chảy mũi, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch và viêm kết mạc dị ứng.

Đối tượng sử dụng: Người trưởng thành.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục:

Mô tả

Thành phần

Thuốc Aller fort có thành phần:

  • Clorpheniramin maleat: ………………. 2 mg
  • Phenylephrin hydroclorid:…………… 10 mg

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim

Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chỉ định của thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi 

Thuốc Aller Fort được sử dụng điều trị các triệu chứng tại đường hô hấp trên, bao gồm:

  • Tình trạng nghẹt mũi, chảy nước mũi.
  • Viêm mũi vận mạch do sự giải phóng histamin.
  • Viêm mũi dị ứng quanh năm và theo mùa.
  • Viêm kết mạc dị ứng.

Liều dùng – Cách dùng của thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi

  • Thuốc Aller fort dùng đường uống.
  • Người lớn: liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Chống chỉ định

  • Trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai
  • Người đang trong cơn hen cấp.
  • Có dùng thuốc IMAO trong 14 ngày gần nhất.
  • Người đang cho con bú.
  • Người tắc môn vị- tá tràng, loét dạ dày chít.
  • Bệnh nhân mắc glôcôm góc đóng, cường giáp mức độ nặng, có tình trạng xơ vữa động mạch nặng.
  • Người có bệnh lý tim mạch như: bệnh mạch vành, rối loạn nhịp nhanh thất, (Blốc) nhĩ thất, tăng huyết áp mức độ nặng, suy tim nặng, nhồi máu cơ tim.
  • Người có bệnh tắc cổ bàng quang, glôcôm góc đóng, có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Tác dụng phụ

Do Clorpheniramin maleat

  • Thường gặp: tác dụng an thần, miệng khô, buồn ngủ.
  • Hiếm gặp: cảm giác buồn nôn, chóng mặt.

Do phenylaphrin hydroclond

Thường gặp: 

  • Lo âu, bồn chồn, người yếu mệt, run rẩy, kích động thần kinh.
  • Da trắng bệch, nhợt nhạt, khó ngủ, choáng váng.
  • Đau trước ngực, dị cảm đầu chi, cảm giác dựng lông tóc, lạnh da, tăng huyết áp.

Ít gặp: 

  • Co mạch ngoại biên, co mạch nội tạng.
  • Suy hô hấp, phù phổi kèm tăng huyết áp.
  • Ảo giác, hoang tưởng, trạng thái hưng phấn.
  • Nhịp tim chậm, loạn nhịp.
  • Mờ giác mạc.

Hiểm gặp: 

  • Xuất huyết dưới màng tim,
  • Viêm cơ tim.

Tương tác

Tương tác của clorpheniramin maleat

  • Tác dụng chống tiết acetylcholin clorpheniramin tăng và kéo dài khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxydase.
  • Tác dụng trên TKTW của Clorpheniramin tăng khi dùng cùng rượu hoặc các thuốc an thần.
  • Phenytoin bị ức chế chuyển hóa khi dùng chung với Clorpheniramin dẫn đến tăng độc tính.

Tương tác của phenylaphrinhydroclond

  • Các phenothiazin, thuốc chẹn α-adrenergic, Phentolamin: gây giảm tác dụng làm tăng huyết áp của phonylephrin.
  • MAO: làm tăng cường tác dụng tăng huyết áp, kích thích tim của phenylaphrin.
  • Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin tăng khi dùng đồng thời với: digitalis, Atropin sutfat, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, Bromocriptin, guanethidin, thuốc tiêm alcaloid nấm cựa gà.
  • Levodopa phối hợp với phenylaphrin làm giảm tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin.
  • Thuốc mê và phenylaphrin dùng phối hợp làm tăng kích thích tim.
  • Epinephrln không nên phối hợp cùng các thuốc giống thần kinh giao cảm vì có thể gây loạn nhịp, nhịp tim nhanh.

Lưu ý và thận trọng 

  • Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt khi dùng thuốc ở người bệnh tắc môn vị tá tràng, phì đại tiền liệt tuyến hay người bị tắc đường niệu; thuốc cũng có thể làm tăng nặng triệu chứng nhược cơ.
  • Tác an thần của clorpheniramin có thể tăng lên bởi rượu hay các thuốc an thần khác.
  • Lưu ý các nguy cơ biến chứng đường hô hấp, thậm chí ngưng thở khi dùng Aller fort điều trị ở người bệnh có biểu hiện khó thở, thở ngắn hay có bệnh phổi mãn tính.
  • Thành phần Clorpheniramin có thể gây khô miệng và làm tăng nguy cơ sâu răng.
  • Dùng thuốc Aller fort thận trọng ở người nhịp tim chậm, người trên 60 tuổi, người có bệnh đái tháo đường typ 1, cường giáp, bệnh cơ tim, blốc tim một phần hay bị xơ cứng động mạch nặng.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng thuốc Aller fort.

Xử trí quá liều

  • Dùng quá liều thuốc Aller fort có thể gây loạn tâm thần, an thần, co giật, ngưng thở, loạn nhịp, cơn động kinh, trụy tim mạch, đánh trống ngực, nhức đầu, nhip tim chậm, tăng huyết áp.
  • Xử trí: gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng thuốc tẩy, than hoạt và điều trị triệu chứng.

Bảo quản 

Bảo quản thuốc Aller fort nơi khô, dưới 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu

Meyer-BPC, Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

Công ty đăng ký

Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

Số đăng ký

VD-21036-14

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi
Thuốc Aller fort làm giảm các triệu chứng sổ mũi, sung huyết mũi (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc hô hấp
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)