Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Apitim 10 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Apitim 10 được chỉ định sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh tăng huyết áp, có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp cùng các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác để nâng cao hiệu quả. Bên cạnh đó, thuốc còn mang lại tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh lý thiếu máu cơ tim, hỗ trợ làm giảm các cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính và đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Mô tả

Thành phần

  • Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) ………………………………….10mg
  • Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, natri starch glyconat, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd.

Thuốc Apitim 10 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Công dụng Thuốc Apitim 10 điều trị tăng huyết áp

Thuốc Apitim 10 được chỉ định sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh tăng huyết áp, có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp cùng các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác để nâng cao hiệu quả. Bên cạnh đó, thuốc còn mang lại tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh lý thiếu máu cơ tim, hỗ trợ làm giảm các cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính và đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Liều dùng

Người lớn:

  • Đối với cơn tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu là 5 mg/ lần/ ngày, có thể tăng liều lên 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Ở bệnh nhân tăng huyết áp, có thể uống chung amlodipin và thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn alpha, chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển. Đối với đau thắt ngực, có thể sử dụng amlodipin đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đau thắt ngực khác ở bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không đáp ứng với nitrat và/ hoặc liều thuốc chẹn beta tương ứng.
  • Không cần chỉnh liều amlodipin khi sử dụng chung với thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn beta và thuốc ức chế men chuyển.

Người cao tuổi

Liều dùng và phác đồ điều trị tương tự ở người trẻ, tuy nhiên việc tăng liều cần được tiến hành cẩn thận.

Suy thận

Có thể sử dụng liều bình thường vì sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không liên quan đến tình trạng suy thận. Amlodipin không thể thẩm phân.

Suy gan

Chưa thiết lập liều khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, do đó cần chọn liều cẩn thận và bắt đầu từ cận dưới của khoảng liều. Chưa có nghiên cứu về dược động học của amlodipin ở bệnh nhân suy gan nặng, do đó cần bắt đầu với liều thấp nhất và chỉnh liều từ từ ở các đối tượng này.

Trẻ em từ 6 – 17 tuổi

Liều khuyến cáo là 2,5 mg/ lần/ ngày, có thể tăng liều lên 5 mg mỗi ngày nếu huyết áp mục tiêu không đạt sau 4 tuần. Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng liều lớn hơn 5 mg.

Trẻ em < 6 tuổi: Chưa có dữ liệu.

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng thông qua đường uống. Bệnh nhân có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc ngoài bữa ăn vì sự hấp thu của amlodipin qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nên uống nguyên viên thuốc với một ly nước lọc đầy và cố định thời điểm uống vào một giờ nhất định trong ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc cho những người bị mẫn cảm với amlodipin, các dẫn chất của dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong sản phẩm. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim chưa được điều trị ổn định, người bị sốc tim, người có huyết áp thấp nghiêm trọng và bệnh nhân đang gặp tình trạng hẹp động mạch chủ nặng.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tình trạng phù cổ chân từ nhẹ đến trung bình do tác dụng giãn mạch ngoại vi. Người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, có cảm giác nóng bừng, mệt mỏi và đánh trống ngực. Ít gặp hơn là các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, khó tiêu hoặc các biểu hiện như hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.

Tương tác thuốc

Cần hết sức thận trọng khi dùng chung thuốc với các loại thuốc gây mê vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp cục bộ. Không nên dùng đồng thời với lithi vì sự kết hợp này có thể gây ra độc tính nghiêm trọng trên thần kinh. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin, có khả năng làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp của amlodipin. Ngoài ra, thuốc có tỷ lệ liên kết cao với protein huyết tương nên cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có cùng đặc tính này.

Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ và thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, người bị suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim cấp. Do thuốc có khả năng gây ra một số tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt và mệt mỏi, người bệnh cần đặc biệt thận trọng và hạn chế việc lái xe hoặc vận hành các loại máy móc phức tạp trong thời gian điều trị để đảm bảo an toàn.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Các thuốc chẹn kênh calci có thể gây ức chế cơn co tử cung, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Hiện chưa có đủ dữ liệu khẳng định amlodipin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần tạm ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này để loại trừ mọi rủi ro cho trẻ nhỏ.

Xử trí khi quá liều

Việc sử dụng thuốc quá liều lượng quy định có thể dẫn đến tình trạng giãn mạch ngoại vi quá mức, gây hạ huyết áp toàn thân nghiêm trọng kèm theo nhịp tim nhanh. Khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu ngộ độc, cần nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất. Các biện pháp xử trí khẩn cấp bao gồm rửa dạ dày, theo dõi sát sao chức năng tim mạch, hô hấp và có thể chỉ định tiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng cần được duy trì ở mức dưới 30 độ C. Tránh để vỉ thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc những môi trường có độ ẩm quá cao, đồng thời luôn đặt thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin thêm

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-35986-22.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma).
  • Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
  • Xuất xứ: Việt Nam.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Apitim 10 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Apitim 10 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Apitim 10 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)