Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Augbidil 1g/200ml Bidiphar hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 10 lọ)

Công dụng: Thuốc Augbidil hỗ trợ điều trị hiệu quả nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và nhiễm khuẩn ổ bụng. Sản phẩm thường được sử dụng trong bệnh viện và các trường hợp cần điều trị kháng sinh mạnh.

Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Danh mục: ,

Mô tả

Thành phần hoạt chất:

  • Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) ……………………. 1 g

Mỗi ống dung môi chứa:

  • Nước cất pha tiêm …………………………………………….. 4 ml
Thuốc Augbidil 1g/200ml Bidiphar hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 10 lọ)
Thuốc Augbidil 1g/200ml Bidiphar hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 10 lọ)

Chỉ định

  • Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim, bao gồm: áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với Cephalosporin và các b-lactam khác.

Liều dùng & Cách dùng

Liều dùng: Thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hoặc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê. Những ca mổ có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, thí dụ mổ kết – trực tràng, có thể phải cần 3 đến 4 liều 1 g trong vòng 24 giờ (thường là vào các thời điểm 0, 8, 16 và 24 giờ). Có thể phải tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nếu nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên.
  • Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng tới 200 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 20 mg/kg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh trên 8 ngày tuổi và trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Từ 100 mg đến 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 15 mg/kg/ngày.
  • Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh dưới 8 ngày tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm hai lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 10 mg/kg/ngày.
  • Suy thận: Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.
  • Bảng: Liều người lớn trong suy thận
Độ thanh thải Creatinin Liều
> 30 ml/ phút Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 ml/ phút Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg
< 10 ml/ phút Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500 mg/ ngày
  • Thẩm phân máu: Liều ban đầu 1g, sau đó 500 mg/ngày, thêm một liều bổ sung 500 mg sau khi thẩm phân.

Bảng: Liều trẻ em trong suy thận

Độ thanh thải Creatinin Liều
> 30 ml/ phút Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 ml/ phút 25 mg/ kg, 2 lần mỗi ngày
< 10 ml/ phút 25 mg/ kg/ ngày
  • Thẩm phân máu: 25 mg/ kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25 mg/kg/ngày.

Cách dùng:

  • Thuốc chỉ tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút, tiêm truyền khoảng 30 phút.
  • Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm. Khi pha có thể thấy dung dịch có mầu hơi hồng nhất thời rồi chuyển sang vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa. Phải pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha tiêm 0,9%. Ðể tiêm truyền, có thể dùng dung dịch lactat natri (M/6), dung dịch Ringer hoặc Hartmann

Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch:

  • Cefotaxone 1g được hoàn nguyên với 4 ml nước cất pha tiêm và sau đó được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong vòng 3 đến 5 phút hoặc sau khi cố định dây truyền vào đầu mút của ống đã luồn vào tĩnh mạch.
  • Trong quá trình theo dõi khi thuốc lưu hành trên thị trường, chứng loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng đã được báo cáo ở rất ít bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch nhanh Cefotaxim thông qua một ống thông tĩnh mạch trung tâm.

Truyền tĩnh mạch:

  • Hòa tan 2g Cefotaxim trong 100 ml dung dịch Glucose hoặc NaCl đẳng trương và sau đó truyền tĩnh mạch trong vòng 50 đến 60 phút. Một dung dịch pha truyền tương thích khác cũng có thể được sử dụng để pha dung dịch tiêm truyền.

Tiêm bắp:

  • Cefotaxone 1g được hòa tan trong 4 ml nước cất pha tiêm. Sau đó nên tiêm sâu vào trong cơ mông.
  • Khuyến cáo không nên tiêm hơn 4 ml ở một bên mông. Nếu liều hàng ngày vượt quá 2g cefotaxim hoặc nếu cefotaxim được tiêm nhiều hơn hai lần mỗi ngày, khuyến cáo dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Chú ý: Để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như: Natri clorid 0,9%, Dextrose 5%, Dextrose – Natri clorid, Ringer lactate hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 – 7.

  • Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Trước khi điều trị bằng Cefotaxim phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.
  • Hết sức thận trọng khi dùng Cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với Penicilin.
  • Nếu dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây độc với thận (như Aminoglycosid) thì phải theo dõi chức năng thận.
  • Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

  • Tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Có thể dùng nhưng phải quan tâm nếu thấy trẻ tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:

  • Không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy.

Tương tâc, tương kỵ của thuốc:

Tương tác của thuốc:

  • Dùng phối hợp Cephalosporin và Colistin có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Dùng thuốc đồng thời với Azlocilin người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ.
  • Dùng đồng thời với các Ureido – penicilin (Azlocilin hay Mezlocilin) sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận do đó phải giảm liều Cefotaxim.
  • Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin.

Tương kỵ của thuốc:

  • Thuốc không tương hợp với các dung dịch kiềm như dung dịch Natri bicarbonat.
  • Tiêm thuốc riêng rẽ, không tiêm cùng với Aminoglycosid hay Metronidazol.
  • Không được trộn lẫn thuốc với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch

Tác dụng không mong muốn:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính. Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp….
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu. Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile. Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Quá liều và cách xử trí:

  • Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng và kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng thuốc và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C.difficile (ví dụ như Metronidazol, Vancomycin).
  • Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay thuốc và đưa người bệnh đến bệnh viện điều trị.
  • Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu

Bảo quản

  • Kín, không quá 300C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Hạn dùng

  • Lọ bột pha tiêm: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Ống dung môi: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hạn dùng sau khi pha chế:

  • Thuốc sau khi hoàn nguyên với ống dung môi kèm theo (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch): dùng ngay sau khi pha.
  • Thuốc sau khi pha loãng với dung dịch tiêm truyền (truyền tĩnh mạch): ổn định trong 60 phút ở nhiệt độ phòng.

Lưu ý khi sử dụng 

  • Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông tin thêm 

  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
  • Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
  • Phân phối bởi: BIDIPHAR
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Augbidil 1g/200ml Bidiphar hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 10 lọ)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Augbidil 1g/200ml Bidiphar hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 10 lọ)
Thuốc Augbidil 1g/200ml Bidiphar hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 10 lọ) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)