Thuốc Bifumax Bidiphar 1,5g điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ pha tiêm + nước cất)
☆☆☆☆☆0 đánh giá·0 bình luận
Công dụng: Thuốc Bifumax 1,5g điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ trung bình đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em theo chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống dung môi
Danh mục: Thuốc, Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Mô tả
Thành phần công thức thuốc
- Lọ thuốc tiêm bột chứa: Cefuroxim natri tương ứng ………. 1,5 g Cefuroxim
- Ống dung môi chứa: Nước cất pha tiêm ……………………………………… 15 ml

Chỉ định
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nặng niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị
Chống chỉ định
- Người có tiền sử dị ứng với Cephalosporin và các b-lactam khác.
Liều dùng & Cách dùng
- Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng:
- Người lớn: 750 mg, 8 giờ một lần. Trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g; 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 – 60 mg/kg thể trọng/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
- Trường hợp suy thận: Có thể cần giảm liều tiêm.
| Độ thanh thải creatinin | Liều người lớn |
| 10 – 20 ml/phút | 750 mg, 12 giờ một lần |
| <10 ml/phút | 750 mg/lần/ngày |
- Người bệnh đang thẩm tách máu: 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách.
- Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch – tĩnh mạch định kỳ: Liều thích hợp thường là 750 mg, ngày hai lần.
Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
- Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 3 g cách 8 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: Tiêm tĩnh mạch liều 200 – 240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/ kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.
- Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.
- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 – 48 giờ sau.
Chú ý:
- Để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như: Natri clorid 0,9%; Glucose 5%; Glucose 10%; Dextrose – Natri clorid.
- Dung dịch tiêm sau khi pha sẽ ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh.
- Dung dịch tiêm truyền pha trong natri clorid 0,9% hoặc Glucose 5% sẽ ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày trong tủ lạnh.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Tác dụng không mong muốn:
- Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.
- Thường gặp: Ðau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền. Ỉa chảy. Ban da dạng sần.
- Ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính. Buồn nôn, nôn. Nổi mày đay, ngứa. Tăng creatinin trong huyết thanh.
- Hiếm gặp: Sốt. Thiếu máu tan máu. Viêm đại tràng màng giả. Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT. Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động. Ðau khớp
Thận trọng:
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
- Mặc dầu cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
- Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.
- Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Ðã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Ðã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai: Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.
- Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
- Không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.
Tương tác thuốc:
- Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Tính tương kỵ:
- Không nên dùng thuốc tiêm Natri bicarbonat để pha loãng Cefuroxim.
- Không trộn lẫn với Aminoglycosid trong cùng lọ/túi.
Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
- Xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Bảo quản
- Kín, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Lưu ý khi sử dụng
- Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
- Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
- Phân phối bởi: BIDIPHAR
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Bifumax Bidiphar 1,5g điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ pha tiêm + nước cất)
0,00★
Đánh giá trung bình
5 ★
0% | 0 đánh giá
4 ★
0% | 0 đánh giá
3 ★
0% | 0 đánh giá
2 ★
0% | 0 đánh giá
1 ★
0% | 0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.
Sản phẩm tương tự
-

Thuốc đặt âm đạo Polygynax Innothera Chouzy điều trị viêm, nấm Candida (Hộp 2 vỉ x 6 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc đặt Orolys Theragen Etex điều trị viêm âm đạo do nấm Candida và vi khuẩn (Hộp 10 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc kháng sinh tiêm Ceftazidime MKP 1g Mekophar đặc trị nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết (Hộp 1 lọ)
Đọc tiếp -

Thuốc kháng sinh tiêm Ceftriaxone 1g Mekophar đặc trị nhiễm khuẩn nặng và dự phòng phẫu thuật (Hộp 10 lọ)
Đọc tiếp -

Thuốc kháng sinh tiêm Cefotaxime 1g Mekophar đặc trị nhiễm khuẩn nặng và dự phòng phẫu thuật (Hộp 10 lọ)
Đọc tiếp

