Thuốc bột pha tiêm Augbidil 2,2g Bidiphar giúp hỗ trợ nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra (Hộp 10 lọ)
☆☆☆☆☆0 đánh giá·0 bình luận
Công dụng: Thuốc bột pha tiêm Augbidil 2,2g giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả nhiều loại nhiễm khuẩn từ hô hấp, tiết niệu đến da, mô mềm và xương khớp. Thuốc được dùng theo đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, phù hợp cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Đối tượng sử dụng: Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 3 tháng tuổi
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.
Danh mục: Thuốc, Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Mô tả
Thành phần công thức thuốc
- Thành phần hoạt chất: Amoxicillin sodium and Clavulanate potassium (10:1) tương đương với Amoxicillin 2000 mg và acid clavulanic 200 mg.
- Thành phần tá dược: Không có.

Chỉ định
Augbidil 2,2g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở người lớn và trẻ em:
- Nhiễm trùng tai mũi họng nặng (như viêm xương chũm, nhiễm trùng amidan, viêm nắp thanh quản và viêm xoang, có kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng toàn thân nghiêm trọng,…).
- Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (đã được chẩn đoán chính xác).
- Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng.
- Viêm bàng quang.
- Viêm thận – bể thận.
- Nhiễm trùng da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng với viêm mô tế bào lan rộng.
- Nhiễm trùng xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.
- Nhiễm trùng trong ổ bụng.
- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ.
- Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật ở người lớn bao gồm: hệ tiêu hóa, khoang chậu, đầu và cổ, hệ thống mật.
- Cần xem xét các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các tác nhân kháng khuẩn
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các penicilin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ngay lập tức (ví dụ: sốc phản vệ) với một kháng sinh beta-lactam khác (ví dụ: cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
Liều dùng & Cách dùng
Liều dùng và cách dùng:
Liều dùng:
- Liều dùng được biểu thị dưới dạng hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic, trừ khi được thể hiện theo một thành phần riêng lẻ.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:
- Liều khuyến cáo để điều trị nhiễm trùng, cho các chỉ định ở mục 3:
- 1 g/100 mg, sử dụng mỗi 8 đến 12 giờ hoặc
- 2 g/200 mg, sử dụng mỗi 12 giờ.
- Trong trường hợp nhiễm trùng rất nặng, có thể tăng liều lên tối đa 2 g/200 mg, sử dụng mỗi 8 giờ.
| Trong điều trị dự phòng phẫu thuật |
|
- Trẻ em < 40 kg:
- Liều khuyến cáo:
- Trẻ em ≥ 3 tháng tuổi: 50 mg/5 mg mỗi kg, sử dụng mỗi 8 giờ.
- Trẻ em dưới 3 tháng hoặc cân nặng dưới 4 kg: 50 mg/5 mg mỗi kg, sử dụng mỗi 12 giờ.
- Liều Augbidil 2,2g được chọn để điều trị từng trường hợp nhiễm trùng cụ thể nên lưu ý đến:
- Các mầm bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm với các tác nhân kháng khuẩn.
- Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm trùng.
- Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
- Việc sử dụng các thuốc khác tỉ lệ amoxicillin/acid clavulanic trong Augbidil 2,2g (ví dụ: liều amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ amoxicillin/acid clavulanic khác nhau) nên được xem xét nếu cần.
- Augbidil 2,2g cung cấp tổng liều hàng ngày là 6000 mg amoxicillin và 600 mg acid clavulanic khi dùng theo các khuyến nghị như trên.
- Nếu cần dùng liều hàng ngày của amoxicillin cao hơn, nên chọn một công thức amoxicillin/acid clavulanic dùng đường tĩnh mạch khác để tránh sử dụng liều acid clavulanic cao không cần thiết.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Một số loại nhiễm trùng (ví dụ: viêm tủy xương) cần điều trị dài hơn. Điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không có tư vấn y tế.
- Các khuyến cáo tại địa phương về tần suất dùng amoxicillin/acid clavulanic nên được lưu ý.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều lượng.
Bệnh nhân suy thận:
- Điều chỉnh liều dựa trên nồng độ tối đa được khuyến nghị của amoxicillin. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút.
- Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, Augbidil 2,2g chỉ nên được sử dụng để điều trị dự phòng phẫu thuật khi được sử dụng dưới dạng truyền tĩnh mạch.
Bệnh nhân suy gan:
- Sử dụng thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên.
Cách dùng:
- Augbidil 2,2g được dùng theo đường tĩnh mạch (không dùng theo đường tiêm bắp và không thích hợp để tiêm bolus tĩnh mạch). Augbidil 2,2g có thể được sử dụng bằng cách tiêm vào hệ thống truyền nhỏ giọt trong 3 đến 4 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 đến 40 phút.
- Ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi, Augbidil 2,2g chỉ nên dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
- Có thể bắt đầu điều trị Augbidil 2,2g bằng đường tĩnh mạch và kết thúc bằng một chế phẩm dùng đường uống thích hợp, tùy thuộc vào bệnh nhân.
- Sử dụng đường tiêm vào hệ thống truyền nhỏ giọt: Augbidil 2,2g được hòa tan trong 20 ml dung môi pha tiêm (nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm). Có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện màu hồng thoáng qua trong quá trình pha. Dung dịch sau hòa tan thường không màu hoặc có màu vàng rơm nhạt. Dung dịch sau hòa tan được tiêm vào hệ thống truyền nhỏ giọt trong 3 – 4 phút.
- Sử dụng đường truyền tĩnh mạch: Augbidil 2,2g được hòa tan trong 20 ml dung môi pha tiêm (nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm). Dung dịch sau hòa tan nên được pha loãng thêm ngay với 100 ml dung dịch pha tiêm truyền (dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm, dung dịch Hartmann pha tiêm) bằng cách sử dụng túi nhỏ hoặc bộ truyền dịch buret.
- Augbidil 2,2g không thích hợp để sử dụng đa liều.
- Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic, cần kiểm tra cẩn thận tiền sử xảy ra phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các beta-lactam khác.
- Phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng có hại trên da nghiêm trọng) đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Những phản ứng như vậy có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin và những người bị dị ứng. Sự xuất hiện của bất kỳ biểu hiện dị ứng nào đòi hỏi phải ngừng điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic và tiến hành một phương pháp điều trị thích hợp khác.
- Trong trường hợp nhiễm các sinh vật nhạy cảm với amoxicillin, nên xem xét việc thay thế kết hợp amoxicillin/acid clavulanic bằng amoxicillin, theo các khuyến cáo chính thức
Bảo quản
- Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Hạn dùng sau khi pha chế:
- Sử dụng đường tiêm vào hệ thống truyền nhỏ giọt: Augbidil 2,2g sau khi được hòa tan trong 20 ml dung môi pha tiêm (nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm): Sử dụng trong vòng 20 phút sau khi hòa tan (tính cả thời gian sử dụng).
- Sử dụng đường truyền tĩnh mạch: Augbidil 2,2g được hòa tan trong 20 ml dung môi pha tiêm (nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm). Dung dịch sau hòa tan nên được pha loãng thêm ngay với 100 ml dung dịch pha tiêm truyền (dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm, dung dịch Hartmann pha tiêm): Sử dụng trong vòng 60 phút sau khi pha (tính cả thời gian truyền tĩnh mạch).
Lưu ý khi sử dụng
- Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
- Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
- Phân phối bởi: BIDIPHAR
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc bột pha tiêm Augbidil 2,2g Bidiphar giúp hỗ trợ nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra (Hộp 10 lọ)
0,00★
Đánh giá trung bình
5 ★
0% | 0 đánh giá
4 ★
0% | 0 đánh giá
3 ★
0% | 0 đánh giá
2 ★
0% | 0 đánh giá
1 ★
0% | 0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.
Sản phẩm tương tự
-

Thuốc đặt âm đạo Polygynax Innothera Chouzy điều trị viêm, nấm Candida (Hộp 2 vỉ x 6 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc đặt Orolys Theragen Etex điều trị viêm âm đạo do nấm Candida và vi khuẩn (Hộp 10 viên)
Đọc tiếp -

Thuốc kháng sinh tiêm Ceftazidime MKP 1g Mekophar đặc trị nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết (Hộp 1 lọ)
Đọc tiếp -

Thuốc kháng sinh tiêm Ceftriaxone 1g Mekophar đặc trị nhiễm khuẩn nặng và dự phòng phẫu thuật (Hộp 10 lọ)
Đọc tiếp -

Thuốc kháng sinh tiêm Cefotaxime 1g Mekophar đặc trị nhiễm khuẩn nặng và dự phòng phẫu thuật (Hộp 10 lọ)
Đọc tiếp

