Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng (Hộp 1 lọ)

Công dụng: Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar Điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với meropenem gây ra.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ ba tháng tuổi trở lên bị nhiễm khuẩn nặng theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ.

Mô tả

  • Meropenem với Natri carbonat khan tương đương 1 g Meropenem
Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng (Hộp 1 lọ)
Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng (Hộp 1 lọ)

Chỉ định

  • Meropenem dùng đường tĩnh mạch được chỉ định ở trẻ em và người lớn trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong các trường hợp sau:
  • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện; Nhiễm khuẩn đường niệu; Nhiễm khuẩn trong ổ bụng; Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Viêm màng não; Nhiễm khuẩn huyết;
  • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Meropenem và các carbapenem khác hay bất kỳ với thành phần nào của thuốc. Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam

Liều dùng & Cách dùng

  • Tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn mà liều lượng và cách sử dụng khác nhau. Ngoài ra còn tùy thuộc vào tình trạng khi dùng thuốc của từng bệnh nhân.

Người lớn:

  • Viêm nhiễm khoang bụng, viêm phổi điển hình (bao gồm nhiễm trùng bệnh viện, nhiễm trùng liên quan đến máy thở): dùng 1 g mỗi 8 giờ.
  • Viêm màng não: 40 mg/kg mỗi 8 giờ (có thể phối hợp với ceftriaxone hay cefotaxime)
  • Viêm da và viêm cấu trúc da: 500 mg mỗi 8 giờ.
  • Bệnh nhân xơ nang: 25 mg/kg mỗi 8 giờ hàng ngày; hoặc dùng chung với co –trimoxazol ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.

Trẻ em:

  • Trẻ em trên 50 kg dùng liều như người lớn.
  • Trẻ 3 tháng tuổi hoặc lớn hơn có trọng lượng ≤ 50 kg:
  • Viêm nhiễm khoang bụng: dùng liều 20 mg/ kg mỗi 8 giờ.
  • Viêm màng não: dùng liều 40 mg/ kg mỗi 8 giờ.
  • Viêm da và viêm cấu trúc da: dùng liều 10 mg/ kg mỗi 8 giờ.
  • Bệnh nhân xơ nang: Trẻ lớn hơn 3 tháng tuổi dùng liều khởi đầu 10 – 20 mg/ kg mỗi 8 giờ. Phối hợp với cotrimoxazole trong trường hợp nặng. Trẻ em > 40 kg có thể điều trị với liều như người lớn.

Người già: Liều của chế phẩm không cần thiết điều chỉnh ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin hơn 50 ml/phút. Với những bệnh nhân lớn tuổi bị suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều khi dùng thuốc.

Người suy gan và suy thận:

  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan.
  • Suy thận:
Thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều dùng Số lần dùng
26 – 50 1 đơn vị liều Mỗi 12 giờ
10 – 25 ½  đơn vị liều Mỗi 12 giờ
< 10 ½  đơn vị liều Mỗi 24 giờ
  • Meropenem bị đào thải bằng lọc cầu thận, liều khuyến cáo ở những bệnh nhân lọc thận là 1 đơn vị liều (dựa trên phân loại, mức độ nhiễm khuẩn) được dùng khi kết thúc lọc thận nếu cần tiếp tục điều trị bằng Meropenem
  • Chưa có kinh nghiệm sử dụng Meropenem cho trẻ em suy thận
  • Chưa có kinh nghiệm sử dụng Meropenem ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc

Cách dùng:

  • Meropenem được dùng đường tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch
  • Tiêm tĩnh mạch: Nên pha với nước vô khuẩn để tiêm (20 ml cho mỗi lọ 1g meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ ml. Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút. Có thể sử dụng ngay hay có thể được bảo quản ở điều kiện 15 – 250C trong 2 giờ hay 40C trong 12 giờ.
  • Tiêm truyền: Hòa tan vào 50 – 200 ml dung dịch tiêm truyền tương thích (như dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% hay 10%, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dung dịch manitol 2,5% hay 10%). Truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 – 30 phút.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Tương tác thuốc:

  • Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và vì vậy ức chế sự bài tiết meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời meropenem và probenecid.
  • Meronem có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.

Thận trọng:

  • Meropenem nên được dùng thận trọng đối với người có tiền sử quá mẫn với penicilin, cephalosporin, hay các beta-lactam khác vì có thể xảy ra nhạy cảm chéo. Nếu phản ứng dị ứng với meropenem xảy ra, nên ngưng thuốc và có biện pháp xử lý thích hợp.
  • Khi sử dụng meropenem cho bệnh nhân bị bệnh gan cần theo dõi kỹ nồng độ transaminase và bilirubin.
  • Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài meropenem có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, do đó cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.
  • Viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi sử dụng meropenem và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
  • Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời meropenem với các thuốc có khả năng gây độc trên thận.
  • Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được chứng minh. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ ở độ tuổi này.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội so với các rủi ro xảy ra cho bào thai và cho trẻ.
  • Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy: Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
  • Tác dụng không mong muốn:
  • Hiếm khi có các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng.
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do meropenem là các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Đôi khi xảy ra phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, nổi mày đay, viêm đại tràng màng giả.
  • Động kinh hoặc co giật có thể xảy ra, đặc biệt ở người bệnh đã từng có thương tổn ở hệ thần kinh trung ương và/hoặc người suy thận.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm như đau hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra sau khi tiêm.
  • Người bệnh dị ứng với những kháng sinh beta-lactam khác có thể có phản ứng mẫn cảm khi dùng meropenem.

Quá liều và cách xử trí:

  • Quá liều: Thông tin về quá liều meropenem còn hạn chế. Quá liều không chủ ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.
  • Xử trí: Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng, và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết. Ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận; ở các bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ được meropenem và các chất chuyển hóa.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin thêm

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Sản xuất/Chủ sở hữu: Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Thương hiệu: Bidiphar

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng (Hộp 1 lọ)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng (Hộp 1 lọ)
Thuốc bột pha tiêm Bironem 1g Bidiphar điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng (Hộp 1 lọ) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)