Thuốc Cortancyl 20mg điều trị trong một số bệnh do hiệu lực kháng viêm (1 vỉ x 20 viên)
Công dụng: Cortancyl 20mg có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng. Được chỉ định trong các bệnh lý viêm, dị ứng, tự miễn và một số bệnh nội tiết.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 20 viên
Mô tả
Thành phần
- Tinh bột ngô
- Lactose
- Talc
- Magie stearat
Tác dụng
Cortancyl 20mg là một loại corticosteroid có tác dụng kháng viêm mạnh hay ức chế miễn dịch.
Các chất glucocorticosteroid sinh lý bao gồm cortison và hydrocortison được bài tiết bởi vỏ thượng thận. Đó là những nội tiết tố giữ vai trò chống viêm, ức chế miễn dịch tự nhiên của cơ thể.
Cortancyl là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm mạnh nên được sử dụng chủ yếu.
Ở liều cao, thuốc làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể, so với hydrocortison thì thuốc tác động lên sự chuyển hóa cơ thể ít hơn và giữ muối cũng ít hơn.
Công dụng
Chỉ định
Thuốc được dùng để điều trị trong các trường hợp như:
- Bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do gout, viêm đốt sống cứng khớp
- Bệnh chất tạo keo: viêm đa cơ, lupus ban đỏ, thấp tim.
- Bệnh về da: vảy nến, hội chứng Stevens-Johnson.
- Bệnh dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc.
- Bệnh về mắt: mụn rộp ở mắt viêm loét giác mạc dị ứng
- Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét dạ dày, viêm đại tràng.
- Bệnh về máu: thiếu máu tán huyết do tự miễn, giảm tiểu cầu thứ phát vô căn ở người lớn
- Bệnh ung thư: sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp.
- Ở liều lượng cao, thuốc làm giảm các phản ứng miễn dịch và do đó cũng được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị thải ghép nội tạng.
Dược lực học
Thuốc Cortancyl có hoạt chất chính là prednisone là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm rõ rệt, chống dị ứng và có tác dụng ức chế miễn dịch.
Prednisone có tác dụng mineralocorticoid yếu bởi vậy nếu sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn có nguy cơ rất ít gây giữ Na+ và gây phù.
So sánh tác dụng kháng viêm của Prednisone so với các glucocorticoid khác: 5 mg prednisone có hiệu lực bằng 20mg hydrocortisone và 4 mg methylprednisolone.
Prednisone sau khi qua gan được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính prednisolone. Prednisolone làm giảm sự hình thành các dẫn xuất acid arachidonic, là yếu tố gây ức chế NF-Kappa và một số yếu tố gây viêm khác thông qua cơ chế tham gia ức chế phospholipase A2.
Sử dụng Prednisone liều cao hơn có tác dụng ức chế miễn dịch. Nếu dùng Prednisone liều cao trong một thời gian dài, prednisolone ( là dạng hoạt tính sau khi prednisolone được chuyển hóa qua gan) sẽ liên kết với thụ thể mineralocorticoid từ đó làm tăng nồng độ Na+, giảm K+. Ngoài ra còn làm giảm tính thấm của mao mạch và giảm giãn mạch do đó có thể làm giảm số lượng bạch cầu tấc công ở các vị trí viêm.
Dược Động Học
Hấp thu
Sau khi uống, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh sau 1- 2 giờ.
Thời gian bán thải trung bình từ 3,4-3,8 giờ.
Phân bố
Chưa có nghiên cứu chính xác.
Chuyển hóa
Ở gan Prednisone chuyển hóa dạng kết hợp 80%, 20% dạng không biến đổi. Tại gan Prednisone thành prednisolone.
Thải trừ
Bài tiết qua đường nước tiểu.

Chống chỉ định
Không dùng Cortancyl 20mg dạng viên nén trong trường hợp:
Bệnh nhân bị dị ứng với Prednisone hoặc mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng.
Mắc các bệnh do virus ( viêm gan virus, thủy đậu, herpes zoster)
Bệnh nhân mắc các bệnh về tâm thần và không được điều trị
Tiêm chủng bằng vaccine ( vaccine thủy đậu, sởi,…)
Cách dùng – liều dùng
Liều dùng
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi và trên 20 kg.
Liều lượng sử dụng sẽ do bác sĩ quyết định, tùy theo cân nặng và bệnh lý đang điều trị.
Cần phải sử dụng đúng liều lượng, đúng cách dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ, không thay đổi liều hoặc tự ý dừng liều đột ngột mà không có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng tham khảo như sau:
Liều dùng cho người lớn:
Bệnh mạn tính (bệnh về máu, bệnh da, rối loạn nội tiết): bắt đầu với liều 5-10 mg/ngày sau đó điều chỉnh liều dần cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn.
Đối với tình trạng dị ứng, bệnh thấp khớp cấp: 20-30 mg/ngày.
Bệnh trầm trọng như bệnh chất tạo keo: bắt đầu điều trị với liều 30mg/ngày.
Liều dùng cho trẻ em: Sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Uống thuốc với nước lọc, tốt nhất là vào buổi sáng sau bữa ăn.
Tác dụng phụ
Thuốc Cortancyl rất hiệu quả. Tuy nhiên tùy thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị mà thuốc có thể gây ra ít hay nhiều tác dụng phụ:
Một số phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: khó thở, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp đột ngột hoặc tăng huyết áp, ngừng tim, phát ban, suy yếu hệ miễn dịch.
Tăng số lượng bạch cầu trong máu.
Mất hệ thống tự điều chỉnh sản xuất hormone của não bộ.
Rối loạn chất điện giải ( Natri, kali).
Rối loạn cân bằng acid-base.
Suy tim sung huyết.
Rối loạn tâm thần (hưng phấn), rối loạn giấc ngủ.
Nguy cơ giảm chức năng của tuyến thượng thận.
Trẻ em chậm lớn, còi cọc.
Rối loạn kinh nguyệt
Rối loạn nội tiết.
Rối loạn tim: tăng thể tích cơ tim.
Hình thành các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu.
Ở trên là một vài các tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc. Khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào ở trên, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để điều trị kịp thời.
Cách xử lý khi sử dụng quên liều và quá liều thuốc
Quên liều
Thuốc có hiệu quả khi được sử dụng đúng liều và thường xuyên.
Nếu quên liều hãy tham khảo ngay ý kiến bác sĩ, dược sĩ của bạn để được tư vấn sử dụng.
Quá liều
Nếu người bệnh sử dụng quá liều Cortancyl 20mg, một vài tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra đặc biệt liên quan tới nội tiết của cơ thể (hệ thống sản xuất hormone), rối loạn chuyển hóa và cân bằng điện giải.
Ở trường hợp này, nếu gặp phải các phản ứng bất lợi nghiêm trọng hãy đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để kịp thời điều trị.
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng Cortancyl 20mg nên cần được theo dõi y tế nghiêm ngặt.
Trước khi điều trị bằng Cortancyl 20mg
Trước khi điều trị bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu như:
Vừa tiêm chủng gần đây.
Bị bệnh tiểu đường.
Tiền sử mắc các bệnh lý liên quan tới gan, thận.
Mắc bệnh viêm loét dạ dày, bệnh đường ruột, nếu như vừa thực hiện phẫu thuật dạ dày, ruột.
Đang bị nhiễm trùng (đặc biệt là đã bị bệnh lao).
Mắc các bệnh lý về thận, tuyến thượng thận.
Đang bị bệnh loãng xương, bệnh nhược cơ.
Bệnh xơ cứng.
Trong quá trình điều trị và sau điều trị
Khi sử dụng thuốc nếu cảm thấy đau ở các gân (khi cử động các khớp thấy cảm giác đau) cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức bởi thuốc này có thể làm gia tăng tổn thương gân thậm chí là đứt gân.
Trong thời gian sử dụng tránh tiếp xúc với người bị bệnh thủy đậu, sởi bởi những bệnh này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới bệnh nhân sử dụng Cortancyl.
Thực hiện chế độ ăn kiêng: chế độ ăn ít muối, đường, và ăn nhiều protein.
Liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn bị mờ mắt hoặc rối loạn thị giác.
Trường hợp điều trị kéo dài, việc ngừng thuốc Cortancyl 20mg phải được thực hiện từ từ để tránh một số tác dụng phụ không mong muốn.
Thận trọng trong trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng thuốc trong thời kì có thai trừ khi có chỉ định cần thiết của bác sĩ. Nếu trong thời gian điều trị mà có thai thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để quyết định có tiếp tục điều trị không.
Không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú bởi thuốc có nguy cơ qua sữa mẹ.
Thận trọng khi dùng cho vận động viên thể thao
Cortancyl 20mg có chứa hoạt chất có thể gây ra phản ứng dương tính trong thử nghiệm kiểm tra doping trên vận động viên thể thao.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết hay một vài thuốc khác như: Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và có thể làm giảm hiệu lực của prednisone.
Rifampicin, cyclosporin, phenytoin, erythromycin, phenobarbital, carbamazepin, ketoconazol làm giảm hiệu quả điều trị của prednisone.
Prednisone có khả năng gây tăng glucose máu nên cần dùng liều insulin cao hơn.
Cần tránh dùng đồng thời thuốc NSAIDs với prednisone với vì có thể gây loét dạ dày.
Ngoài ra Prednisone còn tương tác với: thuốc điều trị bệnh lao, thuốc điều trị nhiễm trùng Glycosid tim, các dẫn xuất coumarin, thuốc giãn cơ không khử cực, thuốc hạ đường huyết, atropin và thuốc kháng cholinergic khác, chloroquine, hydroxychloroquine, praziquantel, samatropin, oestrogen, mefloquin,, cam thảo, antacid,…
Sự tương tác thuốc có thể làm gia tăng tác dụng phụ không mong muốn hay thay đổi khả năng hoạt động của thuốc. Những thuốc được liệt kê ở trên không bao gồm đầy đủ các thuốc gây các tương tác có thể xảy ra với prednisone.
Trước khi điều trị bằng thuốc, bạn nên liệt kê 1 danh sách những thuốc bạn đang sử dụng hay vừa sử dụng gần đây (gồm thuốc không kê toa, thuốc kê toa và cả thực phẩm chức năng) để bác sĩ có quyết định cho bạn dùng thuốc hay không.
Một số thông tin liên quan đến hoạt chất Prednisone của thuốc Cortancyl 20mg
Thuốc Cortancyl 20mg có hoạt chất là Prednisone sử dụng trong điều trị bệnh thấp khớp, lupus ban đỏ, thấp tim, viêm mũi dị ứng, hen phế quản.
Nhà sản xuất
OPELLA HEALTHCARE INTERNATIONAL SAS
Nhà tiếp thị phân phối
SANOFI AVENTIS PHÁP
Xuất xứ
Pháp.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Cortancyl 20mg điều trị trong một số bệnh do hiệu lực kháng viêm (1 vỉ x 20 viên)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






