Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc H-Inzole 20mg điều trị tăng tiết acid dạ dày, loét, trào ngược thực quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: H-Inzole 20mg là thuốc đặc trị trong các chứng bệnh về dạ dày, trào ngược và loét tiêu hóa, được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị loét dạ dày-tá tràng; Dự phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng và trào ngược thực quản; Kiểm soát các triệu chứng trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison lâu dài.

Đối tượng sử dụng: H-Inzole 20mg được khuyên dùng cho : Người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên để điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày và thực quản.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Mô tả

Mô tả thuốc H-Inzole 20mg

H-Inzole 20mg là thuốc chứa hoạt chất Omeprazol giúp giảm tiết acid dạ dày bằng cơ chế ức chế bơm proton. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Ngoài ra, H-Inzole 20mg còn giúp cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, đau thượng vị, khó tiêu và nóng rát vùng ngực do tăng tiết acid. Thuốc cũng được dùng phối hợp với kháng sinh trong phác đồ điều trị vi khuẩn HP. Với tác dụng giảm acid hiệu quả, sản phẩm giúp hỗ trợ làm lành tổn thương niêm mạc dạ dày nhanh hơn. Dạng viên nang cứng tiện lợi, dễ sử dụng hàng ngày. Phù hợp cho người gặp các vấn đề về dạ dày và thực quản.

Bên cạnh đó, H-Inzole 20mg còn giúp dự phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng ở người phải dùng thuốc chống viêm NSAIDs kéo dài. Thuốc có khả năng kiểm soát triệu chứng trào ngược thực quản trong thời gian dài theo chỉ định của bác sĩ. Omeprazol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và phát huy hiệu quả giảm tiết acid kéo dài. Khi dùng đúng hướng dẫn, thuốc giúp cải thiện cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa rõ rệt. Sản phẩm được sản xuất tại Ấn Độ theo tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Đây là giải pháp hỗ trợ điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày phổ biến hiện nay.

Thành phần 

Mỗi viên nang thuốc H-Inzole 20mg chứa:

  • Omeprazol:………… 20mg.
  • Tá được: vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: viên nang cứng.’

Thuốc H-Inzole 20mg điều trị tăng tiết acid dạ dày, loét, trào ngược thực quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc H-Inzole 20mg điều trị tăng tiết acid dạ dày, loét, trào ngược thực quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Tác dụng và chỉ định của thuốc H-Inzole 20mg

Dược lực học 

Omeprazol là 1 thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI)

Cơ chế hoạt động: các phân tử Omeprazol gắn kết không thuận nghịch lên các bơm proton H+/K+ ATPase trong tế bào viên của dạ dày, ức chế quá trình bài tiết acid HCl vào dạ dày.

Omeprazol ức chế cả quá trình sản xuất lẫn đáp ứng tiết acid của tế bào viền dạ dày khi có mặt của các kích thích như: acetylcholine, gastrin, histamine mà không gây ảnh hưởng lên các thụ thể đó.

Dược động học 

Omeprazol có đặc điểm động học thuận lợi cho hoạt động của thuốc trên hệ tiêu hóa như: hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua ruột non trong  3-6h, cho Sinh khả dụng đạt 70% ở liều lặp lại, Sinh khả dụng của thuốc thay đổi theo pH dạ dày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khoảng 95% các phân tử thuốc gắn kết với protein huyết tương.

Thuốc chuyển hóa tại gan dưới tác động của hệ enzyme P450CYP2C19, sản phẩm thu được hầu hết là các chất chuyển hóa không hoạt tính, tồn tại trong vòng tuần hoàn chung với thời gian rất ngắn, sau đó được thải trừ ở thận.

Thời gian bán thải của omeprazol là khoảng 30-90 phút sau khi uống và ra ngoài môi trường phần lớn qua nước tiểu (80%), còn lại là theo phân.

Hiệu quả ức chế bài tiết acid không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương tại thời điểm nhất định mà tỷ lệ với Diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian (AUC).

Chỉ định của thuốc H-Inzole 20mg 

Thuốc H-Inzole 20mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị loét dạ dày-tá tràng.
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng và trào ngược thực quản.
  • Kiểm soát các triệu chứng trào ngược thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison lâu dài.
  • Cải thiện các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GORD) gây ra.
  • Kết hợp với kháng sinh trong phác đồ điều trị loét dạ dày-tá tràng do vi khuẩn Hp.
  • Ngăn ngừa loét dạ dày-tá tràng tiến triển/ tái phát do dùng thuốc chống viêm NSAID.
  • Trong chỉ định ngắn hạn với trẻ em (từ 3 tháng tuổi trở lên) bị viêm loét, trào ngược thực quản nặng đã kháng lại các phác đồ điều trị trước đó.

Liều dùng và cách dùng thuốc H-Inzole 20mg 

Liều dùng thuốc H-Inzole 20mg

Chỉ định Liều dùng
Điều trị loét tá tràng 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày.

Với bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ khác: 2 viên dùng 1 lần trong ngày.

Thời gian dùng thuốc: 2-4 tuần

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng  ½ viên – 2 viên/ lần/ ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Loét dạ dày, trào ngược thực quản 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày

Với bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ khác: 2 viên/ngày.

Thời gian: 4-8 tuần

Kiểm soát lâu dài trào ngược thực quản 1-2 viên/ lần/ ngày tùy vào tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị trào ngược thực quản nặng/ tái phát 1 viên/ ngày dùng 1 lần duy nhất.
Điều trị loét dạ dày-tá tràng do dùng thuốc NSAIDs 1 viên/ ngày trong 4 tuần hoặc đến khi cải thiện
Dự phòng tổn thương dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân dùng thuốc NSAIDs 1 viên/ ngày hoặc 1 viên/ 2 ngày nếu vẫn cho đáp ứng tốt.

Sau 2 tuần, kiểm tra tiến triển của bệnh nhân.

Hội chứng Zollinger-Ellison 3 viên/ lần/ ngày.

Hoặc 2 viên/ lần x 2 lần/ ngà

Cách dùng thuốc H-Inzole 20mg

  • Thuốc được uống tốt nhất là vào buổi sáng.
  • Thuốc được dùng 1 lần duy nhất trong ngày với các trường hợp liều chỉ định < 4 viên/ ngày.
  • Uống nguyên viên nang thuốc, không nhai hoặc nghiền nát viên.

Chống chỉ định 

Không dùng thuốc H-Inzole 20mg trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Omeprazol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn 

Tác dụng phụ có hại của omeprazol gây ra trên các hệ cơ quan theo tần xuất được trình bày trong bảng dưới đây:

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn (ADR)
Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm cả 3 dòng tế bào máu.
Rối loạn nội tiết Hiếm gặp: Phát triển tuyến vú ở nam
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hiếm gặp: Hạ natri máu.
Rối loạn tâm thần Hiếm gặp: Lú lẫn có phục hồi, kích động, trầm cảm, ảo giác chủ yếu gặp ở các bệnh nhân bị nặng.
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: Nhức đầu nặng đã được báo cáo phải ngừng thuốc

Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng dị cảm

Rối loạn về mắt Hiếm gặp: Nhìn mờ
Rối loạn mạch máu Hiêm gặp: Phù ngoại biên
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Hiếm gặp: Co thắt phế quản
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy nặng phải ngừng thuốc.

Hiếm gặp: Khô miệng, nhiệt miệng, nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác

Rối loạn hệ gan – mật Ít gặp: Tăng men gan

Hiếm gặp: Viêm gan có/ không có vàng da, bệnh não gan.

Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp: Nổi mẩn, mề đay, ngứa

Hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng, ban dạng bọng nước/ hồng ban đa dạng, độc tính gây hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương Hiếm gặp: nhược cơ, đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và đường niệu Hiếm gặp: Viêm thận kẽ

Tương tác thuốc 

  • Các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym P450 có thể gây ra các tương tác ảnh hưởng đến chuyển hóa với omeprazol.
  • Diazepam, warfarin và phenytoin: khi sử dụng đồng thời, omeprazol làm thời gian thải trừ của các thuốc trên tăng lên.
  • Phenytoin: có thể làm thay đổi chỉ số INR và nồng độ Phenytoin trong huyết thanh khi dùng kết hợp với omeprazol, cân nhắc việc giảm liều nếu cần thiết.
  • Digoxin: omeprazol làm tăng sinh khả dụng của Digoxin thêm 10%.

Lưu ý khi dùng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng

Sử dụng omeprazole có thể khiến các triệu chứng sớm của bệnh lý ác tính trên dạ dày, thực quản không được biểu hiện, dẫn đến sai lệch chẩn đoán.

Bệnh nhân cần được loại trừ loét dạ dày-tá tràng ác tính trước khi được chỉ định với omeprazole, đặc biệt là khi có các triệu chứng kèm theo như: sụt cân bất thường, lặp lại tình trạng nôn, nôn ra máu, khó nuốt  hoặc đi đại tiện phân đen.

Cần giảm liều ở bệnh nhân bị suy gan.

Điều trị lâu dài với omeprazole có thể làm tăng nguy cơ nhiễm Salmonella và Campylobacter trên Đường tiêu hóa do thuốc ức chế tiết acid làm pH dạ dày tăng.

Thông báo với bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ thay đổi/ triệu chứng bất lợi nào trong quá trình điều trị.

Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú

Chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc, không dùng omeprazole cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy 

Cần thận trọng khi có các triệu phụ như chóng mặt và đau đầu do ánh sáng do đó không nên lái xe và vận hành máy móc cho đến khi quen với ảnh hưởng của thuốc.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Nhìn mờ, lú lẫn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, tim đập nhanh.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều omeprazol. Bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời,điều trị triệu chứng kết hợp với phụ hồi thể trạng. Omeprazol không loại bỏ được bằng thẩm phân.

Trường hợp bệnh nhân xác định/ nghi ngờ quá liều cần liên hệ với bác sĩ sớm nhất có thể.

Bảo quản

Thuốc H-Inzole 20mg được bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30° và tránh tiếp xúc với ánh sáng.

Thông tin thêm

  • SĐK: VN-18555-14.
  • Nhà sản xuất: Lark Laboratories India Limited.
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc H-Inzole 20mg điều trị tăng tiết acid dạ dày, loét, trào ngược thực quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc H-Inzole 20mg điều trị tăng tiết acid dạ dày, loét, trào ngược thực quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc H-Inzole 20mg điều trị tăng tiết acid dạ dày, loét, trào ngược thực quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc tiêu hoá, gan mật
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)