Thuốc Kevindol 30mg/ml được chỉ định để giảm đau trong các trường hợp từ vừa đến nặng (Hộp 3 ống x 1ml)
Công dụng: Thuốc được sử dụng cho các trường hợp giảm đau từ vừa đế nặng như: giảm đau sau phẫu thuật, đau quặn thận. Có thể thay thế thuốc chứa các chế phẩm Opioid trong một vài trường hợp.
Đối tượng sử dụng: Người lớn theo chỉ định của bác sĩ
Quy cách: Hộp 3 ống x 1ml
Mô tả
Thành phần
Thành phần của Kevindol 30mg/ml:
- Ketorolac trometamol 30mg
- Tá dược vừa đủ.

Dược lực học
Là một dẫn xuất của acid Pyrolizin Carboxylic có tác dụng ức chế enzym Cyclooxygenase (enzym COX) từ đó làm giảm tổng hợp Prostaglandin- hóa chất trung gian, từ đó cho tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
Ketorolac có tác dụng giảm viêm nhờ khả năng ức chế hóa hướng động bạch cầu, thay đổi hoạt động của các tế bào Lympho, giảm cá cytokin, đây là những yếu tố tiền viêm.
Ngoài ức chế enzym Cox, Ketorolac có thể ức chế kết tập tiểu cầu, làm chậm quá trình đông máu và kéo dài thời gian chảy máu, hạn chế hình thành cục máu đông.
Dược động học
Hấp thu: Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Không bị ảnh hưởng bởi các thuốc kháng acid
Phân bố: tỷ lệ gắn với protein huyết tương rất cao khoảng 99%, khó qua hàng rào máu-não và Thể tích phân bố rơi vào khoảng 13 lít.
Chuyển hóa: 50% thuốc được chuyển hóa ở gan có tác dụng chống viêm bằng 20% Ketorolac
Thải trừ: thời gian bán thải ở người bình thường khoảng 5 giờ và dài hơn ở người già 6-7 giờ, người suy giảm chức năng thận 10-11 giờ. Thuốc có đi qua nhau thai và cũng đi vào một ít trong sữa mẹ.
Công dụng
- Thuốc được sử dụng cho các trường hợp giảm đau từ vừa đế nặng như: giảm đau sau phẫu thuật, đau quặn thận.
- Có thể thay thế thuốc chứa các chế phẩm Opioid trong một vài trường hợp.
Liều dùng
Tham khảo liều sau đây:
Bệnh nhân từ 16 – 64 tuổi, cân nặng ≥ 50kg và chức năng thận bình thường:
- Tiêm bắp: Liều duy nhất tiêm 2 ống, có thể uống thêm Ketorolac hoặc thuốc giảm đau khác tùy vào đáp ứng của người bệnh. Hoặc: 1 ống/lần, cách nhau 6 tiếng tiêm 1 lần cho tới liều tối đa 20 ống trong 5 ngày.
- Tiêm tĩnh mạch: Liều duy nhất 1 ống/lần, hoặc có thể dùng nhiều lần (khoảng cách giữa các liều là 6 tiếng) nếu cần cho tới liều tối đa 20 ống trong 5 ngày.
- Liều tối đa: 4 ống/ngày.
Bệnh nhân < 50kg và/hoặc suy giảm chức năng thận:
- Tiêm bắp: Liều duy nhất dùng 1 ống, có thể uống thêm Ketorolac hoặc thuốc giảm đau khác nếu cần. Hoặc: ½ ống/lần, cách nhau 6 tiếng tiêm 1 lần cho tới liều tối đa 20 ống trong 5 ngày.
- Tiêm tĩnh mạch: Liều duy nhất ½ ống/lần hoặc có thể dùng lặp lại nếu cần, khoảng cách giữa các liều là 6 tiếng cho tới liều tối đa 20 ống trong 5 ngày.
- Liều tối đa: 2 ống/ngày.
Người cao tuổi: Sử dụng liều như đối tượng < 50kg và/hoặc suy giảm chức năng thận.
Chú ý: Không tăng liều nếu đau không thuyên giảm hoặc đau trở lại trong quá trình điều trị.
Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Khi quên liều: Thuốc được sử dụng và theo dõi bởi nhân viên y tế. Do đó, hạn chế được tình trạng quên liều.
Khi quá liều: Sử dụng quá liều có thể gây ra các triệu chứng suy thận cấp. Do đó, nếu thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện khác thường, hãy đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Chống chỉ định
Cách dùng
Không sử dụng chế phẩm quá 5 ngày.
Không tăng liều nếu đau không giảm hoặc có đau lại trong khi đang sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định với bệnh nhân có dị ứng với Ketorolac.
- Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, có hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa.
- Không dùng cho bệnh nhân bị hen suyễn, dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc NSAID nào khác.
- Chống chỉ định trong chuyển dạ, sinh nở do có ức chế Prostaglandin ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
- Không dùng cho bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có xuất huyết mạch máu não, tạng xuất huyết, không cầm máu hoàn toàn và những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao.
Tác dụng phụ
Các báo cáo về tác dụng phụ xuất hiện trong quá trình dùng thuốc bao gồm:
Thường gặp:
- Phù, đau đầu, chóng mặt.
- Mệt mỏi, vã mồ hôi.
- Buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu.
Ít gặp:
- Suy nhược, xanh xao.
- Ban xuất huyết.
- Khó tập trung, trầm cảm, mất ngủ, dị cảm, kích động.
- Phân đen, nôn, viêm miệng, đầy hơi, táo bón, chảy máu trực tràng, loét dạ dày.
- Mày đay, nổi ban.
- Hen, khó thở,…
Hiếm gặp:
- Phản ứng phản vệ gồm phù thanh quản, hạ huyết áp, phù phổi, co thắt phế quản,…
- Chảy máu sau phẫu thuật.
- Co giật, tăng vận động.
- Hội chứng Lyell, Hội chứng Steven – Johnson, viêm da tróc vảy, ban da, dát sẩn.
- Ảo giác, mê sảng.
- Suy thận cấp, tiểu tiện ra máu, ure niệu cao.
- Nghe kém.
Liên hệ ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện khác thường nào để được tư vấn xử trí hợp lý.
Tương tác
Các thuốc NSAID khác: tăng cao nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ hơn như xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng,..
Probenecid: làm giảm Độ thanh thải và làm tăng nồng độ trong huyết tương, tăng Diện tích dưới đường cong (AUC) toàn phần và tăng nửa đời của Ketorolac.
Pentoxifylin, các thuốc chống đông máu, chống kết tập tiểu cầu các thuốc chống viêm không steroid: sẽ kéo dài thời gian chảy máu.
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc chống co giật, thuốc lợi niệu, chẹn thụ thể beta, lanatoprost, hydralazin, salicylat: giảm nồng độ và tác dụng của các thuốc này.
Kháng sinh nhóm aminosid, lithi, cyclosporin, các thuốc ức chế thần kinh cơ loại không khử cực, thuốc tiêu fibrin, vancomycin: Ketorolac làm tăng nồng độ hoặc độc tính của các thuốc này.
Chống trầm cảm, corticoid dùng đường toàn thân, các thuốc ức chế sự tái nhập serotonin và noradrenalin, các đồng đẳng của prostacyclin: Giảm nồng độ hoặc tác dụng của Ketorolac.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
- Không dùng chung với bất kỳ chế phẩm nào có chứa NSAID.
- Ketorolac có thể ảnh hưởng tới đường tiêu hóa, loét dạ dày, chảy máu tiêu hóa. Đây là một tác dụng phụ thường thấy ở những người sử dụng NSAID.
- Ketorolac ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu nên những bệnh nhân có rối loạn đông máu cần lưu ý.
- Sử dụng NSAID trong thời gian dài có thể ảnh hưởng tới chức năng thận do giảm hình thành Prostaglandin và giảm lưu lượng máu đến thận. Với những bệnh nhân suy thận thì có nguy cơ cao bị suy thận cấp và mất bù cấp tính. Nên thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không sử dụng trên đối tượng này nhất là ở thai phụ tuần thứ 30 trở đi vì có nguy cơ làm đóng sớm động mạch của thai nhi ở những tuần tuổi này.
Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng trên đối tượng này.
Xử trí khi quá liều
Tác hại : Đau bụng, loét dạ dày , loét đường tiêu hóa. Tuy nhiên những vấn đề này sẽ được cải thiện khi ngừng thuốc.
Nếu xảy ra suy thận, thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ giải quyết.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc, tránh nơi ánh sáng.
Để xa tầm tay của trẻ do.
Dạng bào chế
Dung dịch thuốc tiêm
Quy cách đóng gói
Hộp 3 ống x 1ml
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Esseti Farmaceutici
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Cường Phát
- Số đăng ký: VN-22103-19
- Xuất xứ: Ý
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Kevindol 30mg/ml được chỉ định để giảm đau trong các trường hợp từ vừa đến nặng (Hộp 3 ống x 1ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.







