Thuốc Kortimed điều trị các tình trạng viêm cấp và sốc phản vệ (Hộp 10 lọ và 1 ống)
Công dụng: Thuốc Kortimed điều trị các tình trạng viêm cấp và sốc phản vệ.
Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ và 1 ống.
Mô tả
Thành phần
Mỗi lọ Kortimed có chứa:
- Hydrocortisone (dưới dạng Hydrocortison natri succinat) 100 mg
- Tá dược vừa đủ.
- Dạng bào chế: Dạng bột để pha tiêm truyền.
Chỉ định
Kortimed được chỉ định dùng cho các đối tượng:
- Người bị các bệnh suy vỏ thượng thận do nguyên nhân nguyên phát hoặc nguyên nhân thứ phát.
- Người bị chấn thương nặng, người trải qua cuộc phẫu thuật lớn , có nguy cơ bị viêm đau nặng nề.
- Các bệnh nhân bị viêm ở tuyến giáp nhưng không phải nguyên nhân do nhiễm trùng, bệnh nhân có nồng độ Canxi trong máu tăng cao trên mức bình thường.
- Bệnh nhân là người bị viêm sưng xương khớp nhưng chỉ được điều trị thuốc này trong một khoảng thời gian ngắn, chỉ dùng để giảm các cơn đau.
- Ngoài ra, thuốc còn chỉ định cho bệnh nhân bị bệnh viêm tim cấp tính và một số bệnh viêm khác tùy vào từng tình trạng bệnh cụ thể của bệnh nhân khác nhau.

Dược lực học
Hydrocortison sucinat tan trong nước, được thủy phân nhanh thành hydrocortison hoạt tính nhờ esterase trong máu. Cácglucocorticoiddi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid. Tác động được lý tối da cua cdc corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này chỉ ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.
Dược động học
Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortison Natri succinat. Khoảng 40 đến 90% hydrocortison gắn kết vào protein huyết tương. Phan tu do, không liên kết của hormon gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Sau khi hấp thu, hydrocorson chuyển hóa ở gan và ở hầu hết các mô trong cơ thể thành dạng hydro hóa và giáng hóa như tetrahydrocortison và tetrahydrocortisol. Các chất này được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic và một lượng nhỏ dưới dạng không biến đổi.
Liều dùng
- Đối với các bệnh nhân bị bệnh suy vỏ thượng thận thì dùng theo đường tiêm, liều khởi đầu khi tiêm là một lọ thuốc.
- Tùy từng tình trạng bệnh nặng nhẹ khác nhau mà liều dùng khác nhau, thường là năm lọ một ngày đối với người lớn. Đối tượng người bệnh là người già hay trẻ em thì sẽ tăng hay giảm liều tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Đối với bệnh nhân mắc bệnh xương khớp thì vị trí tiêm sẽ là quanh khu vực khớp bị viêm đau, liều dùng còn tùy thuộc vào mức độ viêm cũng như độ tuổi của tùy từng bệnh nhân.
Cách dùng
- Muốn thuốc phát huy hiệu quả điều trị bệnh cao thì bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều, đúng thời gian sử dụng theo lời bác sĩ chỉ dẫn trong đơn thuốc.
- Không được tự ý bỏ liều tiêm thuốc cũng như không được tự ý tăng liều sử dụng vì sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có chứa trong thuốc.
- Chống chỉ định với các bệnh nhận là phụ nữ đang thời kì mang thai và cho con bú do thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa gây ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
Tác dụng phụ
- Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như bệnh nhân bị sưng phù do bị rối loạn nước điện giải
- Hoạt chất trong thuốc thuộc nhóm NSAID nên khi sử dụng sẽ tác động tiêu cực đến niêm mạc dạ dày, ruột của bệnh nhân gây ra viêm loét, xung huyết, thậm chí thủng dạ dày nếu sử dụng kéo dài hoặc quá liều.
Tương tác thuốc
Thuốc tương tác với các thuốc có chứa thành phần Insulin, các thuốc dùng trong lợi tiểu và các thuốc điều chứng kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân.
Lưu ý và thận trọng
- Nếu trường hợp bệnh nhân bắt buộc phải dùng thuốc điều trị trong thời gian dài ngày thì nên kết hợp sử dụng thuốc với thuốc cung cấp Kali.
- Cần chú ý theo dõi các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc để có những biện pháp xử lí phù hợp, báo với bác sĩ về tình trạng bệnh khi cần thiết.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
Trước khi dùng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Bảo quản
- Thuốc Kortimed được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C
- Không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Không để ở những nơi có độ ẩm cao.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 lọ và 1 ống
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: VD-21161-14.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Kortimed điều trị các tình trạng viêm cấp và sốc phản vệ (Hộp 10 lọ và 1 ống)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






