Thuốc Mekofloquin 250 điều trị và dự phòng sốt rét do P. falciparum kháng với Chloroquine (Hộp 1 vỉ x 10 Viên)
Công dụng: Mekofloquin 250 có công dụng điều trị và dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng chloroquine.
Đối tượng sử dụng: Người bệnh cần điều trị hoặc dự phòng sốt rét do P. falciparum kháng chloroquine theo chỉ định của bác sĩ. Cần lưu ý giới hạn sử dụng ở trẻ em theo cân nặng và độ tuổi.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên bao phim.
Mô tả
Thành phần
Mỗi viên bao phim Mekofloquin 250 chứa: Mefloquine hydrochloride 250mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên gồm lactose, croscarmellose sodium, povidone, magnesium stearate, microcrystalline cellulose, tinh bột ngô, hydroxypropyl methylcellulose, titanium dioxide, talc, polyethylene glycol 6000, polysorbate 80, ethanol 96%.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mekofloquin 250 điều trị và dự phòng sốt rét do P. falciparum kháng với Chloroquine
- Mekofloquin 250 được chỉ định để điều trị và dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng với chloroquine.
- Thuốc có tác dụng trên các ký sinh trùng sốt rét đã kháng với một số thuốc sốt rét khác như chloroquine, proguanil, pyrimethamine và các dạng phối hợp chứa pyrimethamine.
Liều dùng
Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Điều trị sốt rét:
Người lớn: Uống 15mg/kg thể trọng, tối đa 1000mg, chia làm 2 lần, cách nhau 6 – 8 giờ.
Trẻ em: Uống 15mg/kg, chia làm 2 lần, cách nhau 6 – 8 giờ.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 15kg cân nặng hoặc dưới 2 tuổi.
Dự phòng sốt rét đối với người đi vào vùng sốt rét nặng trong thời gian ngắn:
Người lớn: Tuần đầu uống 1 viên/ngày trong 3 ngày liên tiếp, sau đó uống 1 viên/tuần.
Trẻ em: Tuần đầu uống 15mg/kg, chia trong 3 ngày liên tiếp, sau đó dùng liều duy trì hằng tuần như sau:
- Trẻ 3 – 23 tháng tuổi: Uống 1/4 viên/tuần.
- Trẻ 2 – 7 tuổi: Uống 1/2 viên/tuần.
- Trẻ 8 – 13 tuổi: Uống 3/4 viên/tuần.
- Trẻ từ 14 tuổi trở lên: Uống 1 viên/tuần.
Sau khi ra khỏi vùng sốt rét lưu hành, tiếp tục uống thêm 4 tuần nữa.
Không dùng để dự phòng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống thuốc với nhiều nước và nên uống trong bữa ăn.
- Cần dùng đúng liều, đúng thời gian theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt khi dùng để dự phòng sốt rét trước, trong và sau khi đi vào vùng có sốt rét lưu hành.
Chống chỉ định
- Chưa có thông tin chống chỉ định cụ thể trong tài liệu cung cấp.
- Người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt nếu có tiền sử bệnh gan, bệnh thần kinh, rối loạn tâm thần, động kinh, bệnh tim mạch hoặc dị ứng với mefloquine.
Tác dụng phụ
- Chưa có thông tin tác dụng phụ cụ thể trong tài liệu cung cấp.
- Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường như chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, phát ban hoặc triệu chứng nghi ngờ dị ứng, cần thông báo cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
- Chưa có thông tin tương tác thuốc cụ thể trong tài liệu cung cấp.
- Để tránh tương tác thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả thuốc, thực phẩm chức năng hoặc sản phẩm đang sử dụng.
Lưu ý và thận trọng
- Mekofloquin 250 là thuốc điều trị và dự phòng sốt rét, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.
- Không tự ý dùng thuốc để dự phòng sốt rét nếu chưa được tư vấn về liều dùng phù hợp theo độ tuổi, cân nặng và khu vực lưu hành sốt rét.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 15kg hoặc dưới 2 tuổi trong điều trị sốt rét. Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi trong dự phòng sốt rét.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có thông tin cụ thể trong tài liệu cung cấp.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Mekofloquin 250.
Xử trí khi quá liều
Chưa có thông tin xử trí quá liều trong tài liệu cung cấp.
Nếu dùng quá liều hoặc xuất hiện biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Cơ chế tác dụng
Mekofloquin 250 chứa mefloquine, có tác dụng diệt thể phân liệt giai đoạn hồng cầu trong máu của ký sinh trùng sốt rét.
Thuốc có tác dụng trên P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale và các dạng vô tính trong hồng cầu, đồng thời có tác dụng trên các dạng trưởng thành hữu tính, trừ dạng trưởng thành hữu tính của P. falciparum.
Dược lực học
- Mefloquine có tác dụng diệt thể phân liệt giai đoạn hồng cầu trong máu ở người bệnh sốt rét do P. falciparum, P. vivax, P. malariae và P. ovale.
- Mefloquine có hiệu quả trên các ký sinh trùng đã kháng với các thuốc sốt rét khác như chloroquine, proguanil, pyrimethamine và các dạng hỗn hợp chứa pyrimethamine.
Dược động học
- Mefloquine được hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi uống liều duy nhất 250mg, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 0,2 – 1,4 microgam/ml sau 2 – 12 giờ.
- Nồng độ thấp nhất trong huyết tương có hiệu quả ức chế P. falciparum khoảng 0,2 – 0,3 microgam/ml.
- Thời gian bán hấp thu khoảng 0,36 – 2 giờ. Thuốc duy trì trong cơ thể thời gian dài và tập trung ở hồng cầu với nồng độ tương đối ổn định, cao gấp đôi so với trong huyết tương.
- Mefloquine được chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương và nước tiểu là acid quinolin carboxylic, không có hoạt tính.
- Nửa đời thải trừ trung bình khoảng 3 tuần, dao động từ 10 – 33 ngày. Thuốc đào thải chủ yếu qua mật và phân. Khoảng 13% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dẫn xuất carboxylic acid.
Bảo quản
- Chưa có thông tin bảo quản cụ thể trong tài liệu cung cấp.
- Nên bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ phù hợp theo hướng dẫn trên bao bì.
Quy cách đóng gói
Hộp 1 vỉ x 10 viên bao phim.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Mekofloquin 250 điều trị và dự phòng sốt rét do P. falciparum kháng với Chloroquine (Hộp 1 vỉ x 10 Viên)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






