Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc (Hộp 1 lọ X 5ml)

Công dụng: Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye dùng trong điều trị các bệnh viêm kết mạc, loét giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin.

Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 5 ml

Danh mục:

Mô tả

Thành phần

Ofloxacin …………15 mg.

Chỉ định

Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye dùng trong điều trị các bệnh viêm kết mạc, loét giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin.

Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc (Hộp 1 lọ X 5ml)
Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc (Hộp 1 lọ X 5ml)

Dược lực học

Mã ATC: S01AE01.

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon.

  • Ofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, có phổ kháng khuẩn rộng: Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influeazae, Neisseria pasteurella, Staphylococcus, Steptococcus pneumoniae.
  • Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn mạnh, cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Ofloxacin ức chế DNA-gyrase của nhiều vi khuẩn Gram âm và ức chế topoisomerase IV của nhiều vi khuẩn Gram dương là những enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Dược động học

  • Sau khi nhỏ, ofloxacin được lưu giữ tốt ở mảng nước mắt.
  • Trong nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ trung bình của ofloxacin ở màng nước mắt được đo 4 giờ sau khi nhỏ (liều 9,2 µg/g) cao hơn 2 µg/ml so với nồng độ tối thiểu cần thiết để ức chế 90% hầu hết các chủng vi khuẩn ở mắt (MIC90) in vitro.
  • Nồng độ tối đa trong huyết thanh của ofloxacin sau 10 ngày nhỏ mắt thấp hơn khoảng 1.000 lần so với nồng độ được báo cáo với liều uống tiêu chuẩn và không có tác dụng phụ toàn thân do nhỏ mắt ofloxacin.
  • Nồng độ ofloxacin trong nước mắt, nước tiểu, huyết thanh được đo ở 30 người phụ nữ khỏe mạnh tại các thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị 10 ngày với ofloxacin. Nồng độ trong huyết thanh trung bình dao động từ 0,4 ng/ml đến 1,9 ng/ml. Nồng độ tối đa ofloxacin tăng từ 1,1 ng/ml (vào ngày thứ nhất) đến 1,9 ng/ml (vào ngày thứ 11) sau khi nhỏ 4 lần/ngày trong 10,5 ngày.
  • Nồng độ ofloxacin trong nước mắt dao động từ 5,7 đến 31 µg/g trong thời gian 40 phút sau khi dùng liều cuối cùng vào ngày thứ 11. Nồng độ trung bình trong nước mắt được đo 4 giờ sau khi nhỏ mắt là 9,2 µg/g.
  • Nồng độ ở mô giác mạc là 4,4 µg/ml được đo 4 giờ sau khi bắt đầu nhỏ 2 giọt ofloxacin mỗi 30 phút. Ofloxacin được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi.

Liều dùng 

Viêm kết mạc:

  • 2 ngày đầu: Nhỏ 1 – 2 giọt/2 – 4 giờ khi mắt hoạt động.
  • 5 ngày tiếp theo: Nhỏ 1 – 2 giọt x 4 lần/ngày.

Loét giác mạc:

  • 2 ngày đầu: nhỏ 1 – 2 giọt mỗi 30 phút (khi hoạt động mắt) và sau khi nghỉ ngơi 4 – 6 giờ.
  • Khoảng 4 – 6 ngày tiếp theo: nhỏ 1 – 2 giọt/1 giờ (khi hoạt động mắt).
  • Trong 3 ngày tiếp theo hoặc cho tới khi khỏi bệnh; nhỏ 1 – 2 giọt x 4 lần/ngày.
  • Có thể tăng giảm liều theo tình trạng nhiễm khuẩn và theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng 

  • Rửa tay sạch trước khi nhỏ mắt.
  • Mở mắt cần nhỏ, nghiêng đầu ra sau, nhìn thẳng đứng.
  • Nhẹ nhàng kéo mi mắt dưới xuống.
  • Để đầu lọ thuốc gần mắt (tránh ống nhỏ giọt chạm vào mắt, mi mắt hay lông mi), nhỏ thuốc vào mắt.
  • Nhắm mắt lại và chớp mắt.
  • Khi nhắm mắt, ấn nhẹ ngón tay lên góc trong của mắt.
  • Dùng khăn sạch, lau dịch còn dư thoát ra khỏi mắt.

Chống chỉ định

Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm với các quinolon khác.
  • Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng ofloxacin tác dụng toàn thân là hiếm và hầu hết các trường hợp có thể hồi phục. Do một lượng nhỏ ofloxacin có thể hấp thu hệ thống sau khi nhỏ mắt nên các tác dụng phụ có thể xảy ra.
  • Các phân loại tần suất: Rất hay gặp (≥1/10), hay gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa rõ (chưa thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu hiện có).

Các rối loạn hệ thống miễn dịch:

Chưa rõ: Các phản ứng quá mẫn kể cả các dấu hiệu hoặc triệu chứng của dị ứng mắt (như ngứa mắt và ngứa mí mắt) và phản ứng phản vệ (như phù mạch, sốc phản vệ, khó thở, sốc phản vệ, sưng hầu họng, phù mặt, sưng lưỡi.

Các rối loạn hệ thần kinh:

Chưa rõ: Hoa mắt.

Các rối loạn mắt:

Hay gặp: Kích ứng mắt, khó chịu mắt.

Chưa rõ: Viêm giác mạc, viêm kết mạc, mờ mắt, sợ ánh sáng, phù mắt, cảm giác có vật lạ trong mắt, tăng chảy nước mắt, khô mắt, đau mắt, sung huyết mắt, phủ quanh mắt (kể cả phủ mi mắt).

Các rối loạn tim:

Chưa rõ: Loạn nhịp thất, xoắn đinh (đã được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT), khoảng QT bị kéo dài.

Các rối loạn tiêu hóa:

Chưa rõ: Buồn nôn.

Các rối loạn ở da và mô dưới da:

Chưa rõ: Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu về tương tác của thuốc Biloxcin Eye với các thuốc khác.
  • Bệnh nhân nên lập một danh sách các loại thuốc đang sử dụng và tiền sử dị ứng đưa cho bác sĩ để được tư vấn cách dùng hợp lý nhất.

Lưu ý và thận trọng

  • Thuốc nhỏ mắt không được tiêm.
  • An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon toàn thân (bao gồm cả ofloxacin) sau khi dùng một vài liều đầu tiên. Một số phản ứng kèm theo gồm: Trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (bao gồm cả phù thanh quản, hầu, mặt), tắc nghẽn đường thở, khó thở, nổi mề đay và ngứa.
  • Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngưng sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có biểu hiện nhạy cảm với các quinolon khác.
  • Khi sử dụng thuốc, nguy cơ đoạn mũi – họng có thể góp phần cho sự xuất hiện và khuếch tán của các vi khuẩn kháng thuốc cần được xem xét. Sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm.
  • Nếu nhiễm trùng nặng hơn hoặc không cải thiện lâm sàng trong thời gian điều trị, ngừng sử dụng và tiến hành điều trị thay thế.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, kháng sinh nhóm Quinolon có thể gây ra các bệnh về khớp ở động vật chưa trưởng thành. Do đó, không dùng thuốc ở đối tượng này.
  • Bà mẹ cho con bú: Ofloxacin và các kháng sinh nhóm Quinolon khác được tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây tác động có hại đối với trẻ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc khi không thay thế được bằng kháng sinh khác và phải ngừng cho con bú.

Bảo quản 

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 5 ml

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar).
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Số đăng ký: 893115341423

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc (Hộp 1 lọ X 5ml)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc (Hộp 1 lọ X 5ml)
Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc (Hộp 1 lọ X 5ml) Phân loại hàng: Thuốc khác
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)