Thuốc Opiphine giúp giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội (Hộp 10 ống x 1ml)
Công dụng: giúp giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội. Đây là thuốc dạng tiêm, được dùng theo chỉ định của Bác sĩ, không được tự ý sử dụng….
Đối tượng sử dụng: Trẻ em và người lớn theo chỉ định của bác sĩ
Quy cách: Hộp 10 ống x 1ml
Mô tả
Thành phần
- 1ml dung dịch thuốc tiêm chứa: Morphin sulphat 5 H2O 10,00 mg tương đương với morphin 7,52 mg
- Tá dược: Natri clorid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm, nitrogen.
Chỉ định
Opiphine được chỉ định giúp giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng
Cách sử dụng: Dùng theo đường tiêm.
Liều Dùng:
- Liều dùng của Opiphine phải được điều chỉnh theo mức độ dữ dội của cơn đau và sự đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Phạm vi khuyến cáo liều dùng của từng cá nhân cho người lớn và trẻ em được xem như một hướng dẫn cho việc điều chỉnh liều cho từng cá nhân.
Bảng tổng quát liều dùng:
Liều khởi đầu thích hợp:
Tiêm tĩnh mạch:
- Người lớn: 2,5 – 10 mg.
- Trẻ em: 0,05 – 0,1 mg/kg thể trọng.
Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp:
- Người lớn: 5 – 30 mg.
- Trẻ em: 0,05 – 0,2 mg/kg thể trọng.
Tiêm ngoài màng cứng:
- Người lớn: 1 – 4 mg.
- Trẻ em: 0,05 – 0,1 mg/kg thể trọng.
Nội tủy mạc:
- Người lớn: 0,1 – 1 mg.
- Trẻ em: 0,02 mg/kg thể trọng.
Người lớn:
Tiêm bắp hay tiêm dưới da
- 5 – 30 mg morphin sulphat
- Liều khởi đầu thường là 10 mg. Nếu cần thiết, liều này có thể được lặp lại mỗi 4-6 giờ.
Tiêm tĩnh mach
- Chỉ khi nào cẩn khởi phát tác động nhanh.
- Tiêm chậm 2,5-10mg morphin sulphat( 10 mg/phút, nếu cần thiết pha loãng với dung dịch natri clorid đẳng trương).
Tiêm ngoài màng cứng
- 1 – 4 mg morphin sulphat (được pha loãng với 10 – 15 ml dung dịch natri clorid đẳng trương).
Tiêm nôi tùy mac
- 0,1 – 1,0 mg morphin sulphat (được pha loãng với 1 – 4 ml dung dịch natri clorid đẳng trương).
Trẻ em
Tiêm bẳp hay tiêm dưới da
- 0,05 – 0,2 mg morphin sulphat/kg thể trọng; liều đơn không vượt quá 15 mg.
Tiêm tĩnh mach
Tiêm ngoài màng cứng
- 0,05 – 0,1 mg morphin sulfat/kg thể trọng (nên pha loãng với dung dịch natri clorid đẳng trương).
Tiêm nôi tủy mac ,
- 0,02 mg morphin sulphat/kg thể trọng (nên pha loãng với dung dịch natri clorid đằng trương).
Liều đơn dùng trong tiêm bắp, tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch có thể được lặp lại khi tác dụng giảm bớt, thông thường mỗi 4 – 6 giờ. Do thời gian tác dụng kéo dài hơn với tiêm ngoài màng cứng và đặc biệt với tiêm nội tủy mạc, với những cách dùng này liều hàng ngày thường giông với liêu của từng cá nhân.
Người bị rối loạn chức năng gan hoặc thận
Opiphine phải được phân liều cân thận khi dùng cho bệnh nhân bị rôi loạn chức năng gan hoặc thận.
Liều dùng cho bệnh nhân lớn tuổi
Bệnh nhân lớn tuổi (khoảng 75 tuổi và lớn hơn) và bệnh nhân sức khỏe kém có thể nhạy cảm hơn với morphin. Phải thận trọng hơn để điều chỉnh liều và/ hoặc chọn khoảng cách dài hơn giữa các liều. Có thể cần thiết đổi liều dùng thấp hơn
Thông tin cụ thể về điều chỉnh liều
Sử dụng liều cao cho bệnh nhân lớn tuổi thì tác dụng làm giảm đau cũng chỉ tương tự như dùng liều thấp trong cùng một thời điềm.
Khi tiêm gián đoạn để điều trị đau mạn tính, liều dùng của thuốc được khuyến khích tùy theo liệu trình điều trị.
Đổi với bệnh nhân đang phải điều trị đau bổ trợ (ví dụ: phẫu thuật, phong tỏa đám rối thần kinh), liều dùng được điều chỉnh lại sau khi tiến hành phẫu thuật.
Chống chỉ định
Chống chỉ đinh tuvệt đối:
- Được biết mẫn cảm với morphin hay những thành phần khác của thuốc.
- Đang trong tình trạng tắc ruột.
- Ức chế hô hấp
- Bệnh tắc nghẽn mạn tính đường hô hấp trầm trọng
- Đau bụng cấp
- Rối loạn đông máu và các nhiễm khuẩn tại vùng bị tiêm nếu tiêm ngơài màng cứng và tiêm vào nội tủy mạc.
- Chấn thương não, nhiễm độc rượu cấp, triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.
Chống chỉ định tương đối:
- Phụ thuộc thuốc có nguồn gốc thuốc phiện
- Rối loạn ý thức
- Phải tránh những bệnh có sự rối loạn trung tâm hô hấp và chức năng hô hấp.
- Tình trạng tăng áp lực nội sọ, nếu sự thông khí không được tiến hành
- Hạ huyết áp do giảm lưu lượng máu.
- Phì đại tuyến tiền liệt với sự hình thành nước tiểu còn dư (nguy cơ vỡ bàng quang do bí tiểu).
- Cảm giác bị nghẹt đường tiểu hay cơn đau đường tiểu.
- Bệnh đường mật.
- Tắc nghẽn hay viêm ruột.
- U tế bào ưa crom.
- Viêm tụy.
- Phù niêm.
- Bệnh nhân bị động kinh hay gia tăng khuynh hướng co giật.
- Trẻ em dưới 1 tuổi.
- Phụ nữ mang thai.
- Cho con bú.
- Trong trường hợp dùng gần tủy sổng (ngoài màng cứng và nội tủy mạc), OP1PHINE phải được dùng với sự thận trọng đặc biệt trong trường hợp có bệnh hệ thống thần kinh trước đây (các bệnh thần kinh trước đây) và sử dụng đồng thời với corticosteroid (toàn thân).
- Điều gì phải được xem xét đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân trẻ em và người lớn tuổi? Sử dụng ở trẻ em, xem hướng dẫn liều dùng.
- Ở bệnh nhân lớn tuổi OPIPHINE phải được dùng đặc biệt thận trọng
Cảnh báo và thận trọng
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ophiphine để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Theo dõi cẩn thân và nếu có thể, giảm liều khi cần thiết khi:
- Nghiện opioid
- Rối loạn ý thức
- Tình trạng bệnh trong đó có hoặc không có rối loạn trung tâm hô hấp và chức năng hô hấp.
- Tình trạng tăng áp lực máu não mà không có hỗ trợ không khí
- Hạ huyết áp có giảm thể tích máu
- Phì đại tiền liệt với sự hình thành nước tiểu tồn đọng (nguy cơ vỡ bàng quang do ứ nước tiêu)
- Co thắt hoặc đau quặn đường tiết niệu.
- Các bệnh về đường mật
- Các bệnh tắc nghẽn và viêm ruột
- U tế bào ưa crom.
- Viêm tụy
- Thiểu năng tuyến giáp
- Co giật kiểu động kinh hoặc tăng xu hướng co giật
- Tiêm nội tủy mạc và ngoài màng cứng ở người có bệnh thần kinh và dùng đồng thời với glucocorticoid toàn thân.
- Dùng cho trẻ em dưới một tuổi –
- Phụ nữ mang thai
- Cho con bú
- Sử dụng morphin có thể dẫn đến sảng khoái và phát triển thành nghiện thuốc. Ngừng dùng thuốc sau khi sừ dụng lặp lại hay sử dụng chất đối kháng gây ngủ sẽ gây ra một tình trạng đặc trưng của cai nghiện (triệu chứng cai nghiện).
- Điều trị đúng cách cho bệnh nhân bị đau mạn tính, nguy cơ lệ thuộc về thể chất và tâm thần được giảm đi rõ rệt hoặc được đánh giá là có sự khác biệt.
- Có sự dung nạp chéo với các opioid khác.
- Morphin có thể được dùng cho trẻ dưới 1 tuổi kèm với sự theo dõi đặc biệt, vì morphin làm tăng sự nhạy cảm với các tổn thương chức năng hô hấp.
- Trước, trong và sau phẫu thuật, morphin chỉ được dùng rất cẩn thận vì nguy cơ bị tắc ruột hoặc ức chế hô hấp khi so sánh với bệnh nhân không phẫu thuật ở giai đoan hậu phẫu.
- Như một kết quả của tác dụng giảm đau của morphin, các biển chứng nghiêm trọng trong ổ bụng như công năng đường ruột có thể được che đậy.
- Bệnh nhân được điều trị dài ngày đường tiêm ngoài màng cứng hoặc nội tùy mạc nên được kiểm tra các dấu hiệu sớm của u hạt ở đỉnh ống trong khung hệ điều khiển bơm (ví dụ: giảm hiệu quả giảm đau, tăng cảm giác đau bất ngờ, các triệu chứng thần kinh), để làm giảm thiểu tối đa nguy cơ của các biến chứng thần kinh không hồi phục.
- Trong trường hợp suy vỏ thượng thận (ví dụ Morbus Addison), nồng độ cortisol huyết tương nên được kiểm soầt và, nêu có thể, thay thế corticoid, về thuộc tính gây dột biến gen của Morphin, hoạt chất này chỉ nên dùng cho đàn ông hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu cỏ biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Liều phải được giảm ở những bệnh nhân lớn tuổi hay trong tình trạng suy giảm tổng quát.
- Ở bệnh nhân phẫu thuật mở dây thanh, liều dùng phải được điều chỉnh lại sau khi phẫu thuật.
- Trong trường hợp bệnh nhân suy gan hay suy thận, hoặc nếu nghi ngờ quá trình di chuyển qua ruột bị chậm lại, morphin phải được dùng đặc biệt thận trọng.
- Trường hợp suy nhược vỏ tuyến thượng thận – thận, nên theo dồi nồng độ cortisol trong huyết thanh, và nếu cẩn thiết phải thay thế corticosteroid.
Những lưu ý khác:
- OPIPHINE chứa Natri, nhưng dưới 1 mmol (23 mg) Natri trong mỗi ml
- Dùng OPIPHINE có thể dẫn đến kết quả dương tính trong kiếm tra Doping.
- Dùng OPIPHINE như một chất doping có thể gây hại cho sứa khỏe.
Sử dụng thuốc Ophiphine cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Không có các dữ liệu đầy đủ ở người để dựa trên đó đánh giá khả năng nguy cơ gây quái thai. Đã có báo cáo có thể liên quan đến tăng tần suất thoát vị. Morphin qua được nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng tác động có hại đến thai nhi trong suốt thai kỳ . Morphin chỉ nên sử dụng trong thai kỳ nếu như lợi ích cho người mẹ cao hơn nguy cơ cho trẻ. Bởi vì tính chất gây đột biến của nó, morphin chỉ được sử dụng ở nam giới và phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đè nếu như biện pháp tránh thai được dùng.
Triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh sau khi dùng morphin kéo dài cho phụ nữ có thai đã được mô tả ở người.
Sự sinh con:
- Morphin cỏ thể kéo dài hay rút ngắn thời gian sinh con.
- Trẻ sơ sinh, có mẹ sử dụng thuốc giảm đau có nguồn gốc thuốc phiện trong khi sinh, phải được theo dõi các dấu hiệu suy yếu hô hẩp, và nếu cần thiết, được điều trị với thuốc đổi kháng đặc hiệu có nguồn gốc thuốc phiện.
Cho con bú:
- Morphin tiết vào sữa mẹ, đạt nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương người mẹ và có thể đạt tới nồng độ thích hợp trên lâm sàng ở trẻ em. Do đó nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
- Ảnh hưởng của thuốc Opiphine lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Morphin có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng có thể lái xe hay vận hành mày móc bị ảnh hưởng bất lợi hay hoàn toàn biến mất.
- Đây là trường hợp đặc biệt lúc bắt đầu điều trị, trong trường họp gia tăng liều hay thay đổi thuốc, và khi kết hợp với rượu hay sử dụng thuốc an thần.
- Bác sỹ chịu trách nhiệm điều trị phải đánh giá tình trạng từng cá nhân. Nếu như liệu pháp trị liệu ổn định, việc cấm lái xe là không cần thiết.
Tương tác giữa thuốc Opiphine với các thuốc khác
Sử dụng đồng thời morphin với những thuốc ức chế thần kinh trung ương khác như thuốc làm giảm lo âu, thuốc gây tê, thuốc an thần gây ngủ, thuốc an thần, các barbiturat, thuốc chống trầm càm, thuốc kháng histamin/chống nôn và các opioid khác hoặc ancol có thể dẫn tới các tác dụng phụ tiềm ẩn của morphin ở liều thông thường. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến khả năng xảy ra ức chế hô hấp, an thần, giảm trương lực hoặc cũng có thể có tình trạng hôn mê.
Các thuốc có tác dụng kháng cholinergic (ví dụ thuốc hướng tâm thần, thuốc kháng histamin, thuốc chống nôn, thuốc điều trị Morbus Parkinson) có thể làm tăng tác dụng phụ kháng cholinergic của opioid (như táo bón, khô miệng hoặc rối loạn tiểu tiện).
Vì cimetidin và các thuốc khác làm chuyển hóa quá mức ở gan nên làm tăng nồng độ huyết tương của morphin có thể làm ức chế sự phân hủy thuốc.
Hiệu quả giãn cơ có thể gia tăng bởi morphin.
Trong những trường hợp bệnh nhân được điều trị trước đó với thuốc chống trầm cảm nào đó (chất ức chế MAO) trong vòng 14 ngày trước khi sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc phiện, các tương tác đe dọa tính mạng với pethidine ảnh hưởng trên hệ thống thần kinh trung ương, chức năng hô hấp và tuần hoàn đã được quan sát thấy. Điều này cũng không thế loại bỏ với morphin.
Khi dùng cùng với Rifampicin, hiệu quả của Morphin có thể bị yếu đi.
Trong trường hợp sử dụng gần tủy sổng (ngoài màng cứng và nội tùy mạc), phải tránh sử dụng đồng thời (nói chung) với thuốc giảm đau (có nguồn gốc thuốc phiện) và thuốc ảnh hưởng đến tinh thần.
Tương kỵ của thuốc Opiphine
Morphin sulfat có tính tương kỵ về mặt vật lý với acyclovir natri, aminophyllin, amobarbital natri, cefepim hydroclorid, chlorothiazid natri, floxacillin natri, furosemid, gallium nitrat, heparin natri, meperidin hydrochlorid, meperidin natri, methicillin natri, minocyclin hydrochlorid, pentobarbital natri, phenobarbital natri, phenytoin natri, sargramostim, soda, thiopental natri.
Tác dụng phụ của thuốc Opiphine
Trong việc phân loại các tác dụng không mong muốn, các báo cáo về tần suất được sử dụng như một cơ sở:
Rất hay gặp: >1/10
Thường gặp: >1/100 đến <1/10
ít gặp: >1/1000 đến 1/100
Hiếm gặp: >1/10 000 đến <1/1000
Rất hiếm gặp: <1/10 000
Chưa rõ: không thể đánh giá trên dữ liệu đã có.
Rối loan thần kinh:
Morphin liều gây nghiện gây ra suy hô hấp và sự làm dịu thay đổi mức độ từ buồn ngủ nhẹ tới ngủ mơ màng.
Thường gặp: đau đầu, buồn ngủ
Rất hiếm: run, giật cơ không tự chủ, co giật kiểu động kinh (đặc biệt khi tiêm ngoài màng cứng hoặc nội tủy mạc).
Đặc biệt khi dùng liều cao, chứng tăng cảm giác đau hoặc dị giác, không phản ứng với việc tăng liều morphin (nếu gặp trường hợp này, giảm liều hoặc đổi opioid nếu cần).
Khi dùng morphin tiêm ngoài màng cứng hoặc nội tủy mạc, những tác dụng không mong muốn sau có thể xảy ra:
ít gặp: nhiễm herpes ở môi.
Rất ít gặp: các triệu chứng thần kinh nặng như liệt, triệu chứng này có thể thuyên giảm, ví dụ: sự tạo thành u hạt ở đỉnh ống
Ức chế hô hấp muộn (lên tới 24 giờ)
Rối loan tâm thần
Morphin cho thấy những tác dụng phụ không mong muốn khác nhau về tâm thần, trạng thái và cường độ biến đổi giữa các cá thể (phụ thuộc vào bản chất mỗi cá nhân và thời gian điều trị).
Rất thường gặp: Những thay đổi về tâm trạng, chủ yếu là hưng phấn nhưng cũng có lúc bồn chồn.
Thường gặp: Thay đổi hành vi (chủ yếu là giảm, cùng có khi tăng hoặc hưng phấn có điều kiện), mất ngủ và những thay đổi khả năng nhận thức và cảm giác (vỉ dụ như rối loạn tư duy , rối loạn nhận thức / ảo giác, lú lẫn).
Rất hiếm: Nghiện , giảm ham muốn tình dục hoặc yếu.
Rối loan mắt
Rất hiếm: Nhìn mờ, nhìn đôi và rung giật nhãn cầu. Co đồng tử là một tác dụng phụ điển hình.
Rối loan đường tiêu hóa
Liều phụ thuộc, buôn nôn và khô miệng có thể xảy ra.
Trong thời gian điều trị lâu dài, táo bón là một tàc dụng phụ điển hình
Thường gặp: Nôn (đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị), kém ăn, khó tiêu và thay đổi vị giác
Hiếm gặp: Tăng các men tụy hoặc viêm tụy.
Rất hiếm: tắc ruột, đau bụng.
Rối loan gan – mật
Hiểm gặp: đau quặn mật
Rẩt hiếm: tăng men gan đặc hiệu
Rối loan thân và tiết niêu
Thường gặp: Rối loạn tiểu tiện
Hiểm hặp: cơn đau quặn thận
Rồi loan cơ xương và mô liên kết
Thường gặp: chuột rút, cứng cơ
Rối loan hô hấp, ngực và trung thắt
Hiếm gặp: co thắt phế quản
Rất hiếm: khó thở
Phù nề phối không có nguyên nhân từ tim đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được chăm sóc đặc biệt.
Rối loan da và mô mềm dưới da
Thường gặp: Đổ mồ hôi, phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, ngứa
Hiếm hặp: hen cấp
Rất hiếm: phát ban da như chứng phát ban và phù nề ngoại vi (giảm sau khi ngừng dùng thuốc).
Phản ứng phản vệ hoặc phản vệ dạng phản vệ có thể xảy ra.
Rối loan tim mạch
ít gặp: ý nghĩa trên lâm sàng giảm và tăng áp lực mạch máu và nhịp tim.
Đỏ mặt, đánh trống ngực, suy nhược toàn thân nặng hơn có thể bất tỉnh và suy tim.
Rối loan chung và tai vi trí tiêm
Phát triển khả năng dung nạp có thể xảy ra.
Hiếm gặp: Triệu chứng cai thuốc
Rẩt hiếm: Suy nhược, trạng thái khó ở, run rẩy, vô kinh
Thay đổi đến răng, mặc dù mối liên hệ với việc điều trị morphin không được thiết lập.
Rối loan nôi tiết
Rất hiếm: Hội chứng tiết hormone bài niệu không phù hợp (SAIDH) có thể xảy ra (triệu chứng chính: thiếu natri (hạ natri huyết).
Quá liều và cách xử trí
Triêu chứng nhiễm độc
Vì độ nhạy cảm đối với morphin dao động mạnh giữa các cá nhân, hiện tượng nhiễm độc có thể xảy ra ở người lớn khi dùng các liều riêng lẻ tương ứng với tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch khoảng 30 mg. Ở những bệnh nhân ung thư, những giá trị này thường vượt quá mà không gây ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Độc tính của thuốc có nguồn gốc thuốc phiện được đặc trưng bởi 3 yếu tố: co đồng từ, suy hô hấp và hôn mê: Lúc bắt đầu đồng tử có vết kích thước rất nhỏ. Tuy nhiên, trường hợp giảm oxy huyết trầm trọng đồng tử giãn ra. Hô hấp bị suy giảm nhiều (tới 2-4 nhịp/phút). Bệnh nhân trở nên xanh tím. Quá liều morphin dẫn tới buồn ngủ và bất tinh tới hôn mê. Huyết áp bắt đầu duy trì bình thường, nhưng quá trình nhiễm độc hạ xuống nhanh. Lần hạ huyết áp cuối cùng cố thể phát triển thành tình trạng sốc. Nhịp tim nhanh và choáng váng có thể xảy ra.
Thân nhiệt hạ xuống, cơ xương trở nên yếu; thinh thoảng, đặc biệt ở trẻ em, phổ biến co giật xảy ra. Tử vong xảy ra phần lớn là kết quả của suy hô hấp do biến chứng ví dụ như phù phối.
Điều tri nhiễm độc
Trường hợp bệnh nhân bất tỉnh kèm theo ngừng thở, chỉ định thông khí, đặt ống khí quản và tiêm tĩnh mạch thuốc đối kháng opiat (ví dụ 0,4 mg naloxon tiêm tĩnh mạch). Trường hợp suy hô hấp kéo dài liều đơn được lặp lại 1 -3 lần cách khoảng 3 phút cho đến khi tốc độ hô hấp trở lại bình thường và bệnh nhân có phản ứng với tác nhân gây đau.
Giám sát cẩn thận (tối thiểu 24 giờ) là cần thiết bởi vì hiệu quả của thuốc đối kháng opiat thì ngắn hơn hiệu quả của morphin, do đó có khả năng suy hô hấp trở lại.
Đối với trẻ em, liều của thuốc đối kháng gây ngủ là 0,01 mg/ kg thể trọng cho 1 liều đơn. Thêm vào đó, biện pháp để bảo vệ chống lại mất thân nhiệt và cho liệu pháp bù hoàn thể tích có thể cần thiết.
Khi nào cần tham vấn bác sỹ
Cần tham vấn bác sỹ khi:
- Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
- Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Hướng dẫn bảo quản
Nơi khô, mát (dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng. Không đông lạnh.
Thời hạn sử dụng thuốc Opiphine
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
- Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Quy cách đóng gói
- Ống thủy tinh chứa 1ml dung dịch thuốc tiêm. Hộp 10 ống x 1ml , kèm toa hướng dẫn sử dụng
- Dạng bào chế: Dạng ống thủy tinh.
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Hameln Pharma, Siegfried Hameln GmbH
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức
- Số đăng ký: 400111072223
- Hoạt chất: Morphin
- Xuất xứ: Đức
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Opiphine giúp giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội (Hộp 10 ống x 1ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






