Thuốc Piracetam 400mg Euvipharm trị chóng mặt, rối loạn chức năng não (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Công dụng: Thuốc Piracetam 400mg Euvipharm trị chóng mặt, rối loạn chức năng não (Hộp 10 vỉ x 10 viên) giúp cải thiện chức năng não, giảm chóng mặt, hỗ trợ điều trị sa sút trí tuệ, đột quỵ, nghiện rượu, thiếu máu hồng cầu liềm, giật rung cơ và chứng khó đọc ở trẻ.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mô tả
Chi tiết sản phẩm
Thành phần
Trong mỗi viên thuốc Piracetam 400mg Euvipharm có chứa:
- Piracetam 400mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Tác dụng – Chỉ định của thuốc Piracetam 400mg Euvipharm trị chóng mặt, rối loạn chức năng não
- Piracetam 400mg Euvipharm giúp cải thiện triệu chứng chóng mặt.
- Điều trị rối loạn chức năng não ở người lớn tuổi như giảm trí nhớ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ sau nhồi máu não nhiều ổ.
- Điều trị biến chứng thiếu máu não, gồm đột quỵ và thiếu máu cục bộ cấp tính.
- Điều trị tình trạng nghiện rượu.
- Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm.
- Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ.
- Bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thuốc Piracetam 400mg Euvipharm trị chóng mặt, rối loạn chức năng não
Liều dùng
- Liều thông thường: 30 – 160 mg/kg/ngày tùy chỉ định.
- Rối loạn chức năng não ở người cao tuổi: 400 – 800mg/lần, ngày 3 lần. Có thể tăng đến 1,6g/ngày, 3 lần/ngày trong những tuần đầu.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Bắt đầu 9 – 12g/ngày, ngày 3 lần. Duy trì 2,4g/ngày, ngày 3 lần trong ít nhất 3 tuần.
- Nghiện rượu: Trong giai đoạn cai đầu tiên 12g/ngày, ngày 3 lần. Duy trì 2,4g/ngày, ngày 3 lần.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, ngày 4 lần.
- Giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: Bắt đầu với 7,2g/ngày, ngày 2 – 3 lần. Tăng dần mỗi 3 – 4 ngày thêm 4,8g/ngày đến tối đa 20g/ngày. Sau khi đạt liều tối ưu nên giảm liều thuốc phối hợp.
Trẻ em: 50mg/kg/ngày, ngày 2 – 3 lần.
Người suy thận:
- Độ thanh thải 40 – 60ml/phút: Dùng ½ liều bình thường.
- Độ thanh thải 20 – 40ml/phút: Dùng ¼ liều bình thường.
- Độ thanh thải < 20ml/phút: Không dùng.
Cách dùng
Piracetam 400mg Euvipharm được sử dụng theo đường uống.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của Piracetam 400mg Euvipharm.
- Người bị xuất huyết não.
- Suy gan hoặc suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Bệnh Huntington.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chướng bụng, bồn chồn, kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
- Ít gặp: Chóng mặt, run, kích thích tình dục.
Tương tác
- Tinh chất tuyến giáp: Dùng cùng Piracetam có thể gây lú lẫn, kích động, rối loạn giấc ngủ.
- Warfarin: Piracetam có thể kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng warfarin đã điều trị ổn định.
Lưu ý và thận trọng
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Theo dõi chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi, suy thận.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân vừa trải qua đại phẫu, rối loạn đông máu hoặc có xuất huyết nặng.
- Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thai kỳ: Có thể qua nhau thai; tránh sử dụng khi đang mang thai.
- Cho con bú: Không khuyến nghị dùng trong thời gian cho con bú.
Xử trí khi quá liều
- Piracetam không độc cả khi dùng liều rất cao.
- Không cần thiết có biện pháp điều trị đặc biệt nếu dùng quá liều
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma-aminobutyric, có tác dụng hưng trí nhờ cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh. Thuốc tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin, noradrenalin…từ đó hỗ trợ dẫn truyền thần kinh và cải thiện môi trường chuyển hóa, giúp tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.
Piracetam chống lại rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ bằng cách tăng đề kháng với tình trạng thiếu oxy. Piracetam tăng sử dụng Glucose, không phụ thuộc với cung cấp oxy, giúp tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng não. Piracetam tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ, giảm tích tụ glucose, Acid Lactic từ đó tăng tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy của não. Piracetam còn làm tăng nồng độ ATP nhờ thúc đẩy chuyển đổi ADP thành ATP.
Ngoài ra, Piracetam làm tăng giải phóng dopamin, hỗ trợ cải thiện trí nhớ.
Piracetam cũng ức chế kết tụ tiểu cầu và cải thiện biến dạng của hồng cầu bị cứng bất thường, phục hồi khả năng đi qua mao mạch. Piracetam còn có tác dụng chống giật rung cơ.
Dược động học
Hấp thu nhanh và gần hoàn toàn khi uống, Sinh khả dụng của piracetam gần 100%.
Thể tích phân bố của piracetam khoảng 0,6 lít/kg, không thay đổi khi điều trị kéo dài.
Sau khi uống liều 2g:
- Trong huyết tương: Piracetam đạt nồng độ đỉnh 40 – 60 mcg/ml sau 30 phút, bán thải 4 – 5 giờ.
- Trong dịch não tủy: Piracetam pạt nồng độ đỉnh sau 2 – 8 giờ, bán thải 6 – 8 giờ.
Piracetam được phân bố rộng ở các mô, tập trung cao tại vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, tiểu não và nhân vùng đáy. Qua được hàng rào máu não, nhau thai, màng sử dụng trong thẩm tích thận.
Piracetam không gắn với protein huyết tương, thải trừ qua thận chủ yếu ở dạng không biến đổi. Hơn 95% lượng piracetam thải theo nước tiểu trong 30 giờ. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải kéo dài, cần điều chỉnh liều.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 – 30 °C).
- Tránh tiếp xúc với ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng ký
893110451924
Thương hiệu
Euvipharm
Công ty đăng ký
Công ty cổ phần Euvipharm
Xuất xứ
Việt Nam.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Piracetam 400mg Euvipharm trị chóng mặt, rối loạn chức năng não (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.












