Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Rifampicin-INH điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Rifampicin-INH có công dụng điều trị lao phổi và các thể lao ngoài phổi do vi khuẩn lao nhạy cảm với rifampicin và isoniazid.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh lao phổi hoặc lao ngoài phổi theo chỉ định và phác đồ điều trị của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

Mô tả

Thành phần

Mỗi viên nang Rifampicin-INH chứa: Rifampicin 150mg và Isoniazid 100mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên gồm microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, crospovidone, low-substituted hydroxypropyl cellulose, hydroxypropyl methylcellulose, povidone, polyethylene glycol 6000, talc, polysorbate 80, titanium dioxide, màu oxide sắt vàng, màu oxide sắt đỏ, màu đỏ Ponceau, màu oxide sắt đen, ethanol 96%.

Thuốc Rifampicin-INH điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Rifampicin-INH điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của Rifampicin-INH

Rifampicin-INH được chỉ định trong điều trị lao phổi và các thể lao ngoài phổi do các chủng trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis nhạy cảm với rifampicin và isoniazid.

Thuốc thường được dùng phối hợp trong phác đồ điều trị lao nhằm tăng hiệu quả điều trị và hạn chế tình trạng vi khuẩn lao kháng thuốc.

Liều dùng

  • Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Liều đề nghị cho người lớn: Uống 3 – 4 viên/lần/ngày.
  • Việc điều trị cần thực hiện liên tục theo phác đồ của bác sĩ và có thể phối hợp với các thuốc chống lao khác như streptomycin, ethambutol để hạn chế kháng thuốc.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Nên uống thuốc lúc đói với một cốc nước đầy, tốt nhất là 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
  • Nếu bị kích ứng đường tiêu hóa, có thể uống thuốc sau khi ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định

  • Không dùng Rifampicin-INH cho người dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân viêm đa dây thần kinh, bệnh nhân động kinh.
  • Không dùng cho bệnh nhân viêm gan hoặc suy gan nghiêm trọng.
  • Chống chỉ định sử dụng trong phẫu thuật có gây mê tổng quát.

Tác dụng phụ

  • Một số tác dụng phụ có thể gặp gồm rối loạn tiêu hóa nhẹ, vàng da, vàng mắt, tăng transaminase, viêm dây thần kinh ngoại vi.
  • Người bệnh có thể mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ gà, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, viêm mạch hoặc co giật.
  • Hiếm gặp hơn có thể xuất hiện gai rét, ớn lạnh, phát ban, suy thận nặng, yếu cơ, khó thở.
  • Đã ghi nhận trường hợp viêm đại tràng giả mạc. Khi có biểu hiện bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Tránh phối hợp Rifampicin-INH với isradipine, nifedipine và nimodipine.
  • Các thuốc cần điều chỉnh liều khi phối hợp gồm thuốc tránh thai đường uống, ciclosporin, digitoxin, diazepam, thuốc chống đông máu, disopyramide, doxycycline, phenytoin, haloperidol, verapamil, erythromycin, ketoconazole, clarithromycin, chloramphenicol, theophylline và các glucocorticoid.
  • Các thuốc kháng acid, bentonit, clofazimine có thể làm giảm hấp thu Rifampicin-INH. Nên uống cách nhau 8 – 12 giờ.
  • Dùng đồng thời rifampicin với acetaminophen hoặc rượu có thể làm tăng độc tính trên gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
  • Niridazole dùng chung với thuốc có thể làm tăng tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
  • Rifampicin-INH làm giảm tác dụng điều trị nấm của ketoconazole.
  • Dùng chung với corticosteroid có thể làm tăng thải trừ isoniazid, làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid, đặc biệt ở người chuyển hóa isoniazid nhanh.

Lưu ý và thận trọng

Cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị lao do bác sĩ chỉ định, không tự ý ngừng thuốc hoặc dùng thuốc không đều.

Thuốc có thể làm các dịch tiết cơ thể có màu đỏ, bao gồm nước mắt, nước mũi và nước tiểu.

Cần giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Trong quá trình điều trị cần kiểm tra chức năng gan, thận định kỳ.

Có thể cần bổ sung vitamin B6 để giảm độc tính của isoniazid đối với hệ thần kinh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Nếu dùng Rifampicin-INH trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến xuất huyết. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và phải hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích, nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng Rifampicin-INH trong thời gian đang cho con bú.

Xử trí khi quá liều

Dùng liều cao có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, ảo giác, nói ngọng,…

Nếu xảy ra quá liều, cần liên hệ bác sĩ điều trị hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Cơ chế tác dụng

Rifampicin có tác dụng diệt vi khuẩn lao bằng cách ức chế enzym RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn, từ đó ngăn cản tổng hợp RNA và quá trình nhân lên của vi khuẩn.

Isoniazid có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis bằng cách ức chế tổng hợp acid mycolic, làm phá vỡ cấu trúc thành tế bào vi khuẩn lao.

Sự phối hợp rifampicin và isoniazid giúp tăng hiệu quả điều trị lao và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.

Dược lực học

  • Isoniazid có tác dụng trên Mycobacterium tuberculosis và một số Mycobacterium không điển hình khác, chủ yếu thông qua ức chế tổng hợp acid mycolic của thành tế bào vi khuẩn lao.
  • Rifampicin có hoạt tính trên các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao. Thuốc tạo phức bền với enzym RNA polymerase của vi khuẩn, từ đó ức chế tổng hợp RNA.

Dược động học

  • Isoniazid được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng. Thuốc phân bố vào hầu hết các cơ quan, chuyển hóa ở gan và khoảng 75 – 95% được thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
  • Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc. Rifampicin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua mật, phân và nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

Thông tin thêm

  • SĐK: VD-14500-11.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Rifampicin-INH điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Rifampicin-INH điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Rifampicin-INH điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)