Thuốc Sibalyn 80mg/50ml điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 chai x 50ml)
Công dụng: Sibalyn 80mg/50ml là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu và nhiễm khuẩn toàn thân. Sản phẩm giúp tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả, hỗ trợ điều trị nhanh chóng và giảm nguy cơ biến chứng
Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 50ml, hộp 10 chai x 50 ml
Mô tả
Thành phần
Tobramycin (dạng Tobramycin sulfat) 80 mg
Công dụng
Sibalyn 80mg/50ml là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu và nhiễm khuẩn toàn thân. Sản phẩm giúp tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả, hỗ trợ điều trị nhanh chóng và giảm nguy cơ biến chứng.

Chống chỉ định
Chống chỉ định của thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với tobramycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh loại aminoglycoside, người nhược cơ, người nghe kém và bệnh thận.
Phụ nữ có thai
Đang cho con bú
Cách sử dụng và liều dùng
Dùng thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml theo đúng chỉ định của bác sĩ, việc dùng thuốc cần có sự hỗ trợ của cán bộ y tế.
Cách dùng
Thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml được dùng tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch cho người bệnh trong thời gian 20 – 60 phút.
Liều dùng
Thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml dùng tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch 20 – 60 phút:
Trẻ em: dùng 6 – 7.5 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần.
Người lớn: Nhiễm khuẩn nặng dùng 3 mg/kg/ngày, chia 3 lần; nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng dùng 5 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Liều tối đa là 5 mg/kg/ngày. Điều trị với Sibalyn kéo dài không quá 7 – 10 ngày.
Trẻ sơ sinh dưới 1 tuần: dùng 4 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Thận trọng khi sử dụng thuốc
Tác dụng phụ của aminoglycosid (bao gồm cả tobramycin) liên quan đến liều, phải thận trọng sử dụng đúng liều, điều trị tiêm không được vượt quá 7 ngày.
Phải đánh giá chức năng thận cả trước và trong khi điều trị, nếu có thể, phải điều trị tình trạng mất nước trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tobramycin.
Để tối ưu hóa liều dùng, tránh nhiễm độc, phải giám sát nồng độ của tobramycin huyết thanh.
Phải sử dụng thận trọng aminoglycoside ở người cao tuổi bởi nhiễm độc tai và thận thường xảy ra nhất. Cần giảm liều.
Aminoglycoside nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn cơ, chẳng hạn như bệnh nhân bệnh nhược cơ hoặc bệnh Parkinson.
Trong quá trình điều trị thì cần định kỳ đo nồng độ đỉnh và đáy thuốc trong huyết thanh. Cần theo dõi về thính giác, tiền đình và chức năng thận ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ bị suy giảm chức năng thận, đã thấy có dị ứng chéo với những aminoglycoside khác.
Thuốc Tobramycin làm tăng khả năng độc về thính giác ở trong trường hợp phối hợp với cephalosporin. Người ta đã chứng minh được không phải nồng độ đỉnh cao gây ra độc tính với cơ quan thính giác và thận. Vì vậy sử dụng 1 liều duy nhất/ngày tiêm tĩnh mạch có thể tốt hơn là sử dụng liều chia nhỏ.
Trẻ sơ sinh chỉ được dùng thuốc tobramycin nếu mắc bệnh nặng đe dọa tính mạng.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú dùng thuốc Sibalyn 80mg/50ml được không?
Chống chỉ định dùng thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc Sibalyn 80mg/50ml có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc không?
Thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng khống đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng phụ
Thuốc Tobramycin có thể phá hủy dây thần kinh và có thể gây mất thính lực vĩnh viễn nên hãy báo cho bác sĩ ngay nếu bạn bị: Chóng mặt, cảm giác xoay vòng, co giật (động kinh); Tê, ngứa ran, tê cứng cơ hoặc co giật không kiểm soát được; Mất thính lực, hoặc cảm giác có tiếng chuông hoặc là âm thanh ầm ầm trong tai (ngay cả sau khi bạn đã ngừng tiêm thuốc tiêm tobramycin).
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị: Nhầm lẫn, mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa, đau ở bên hong và thắt lưng; đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, Các phản ứng nghiêm trọng về da – sốt, đau da, kèm theo là phát ban đỏ hoặc tím (đặc biệt là mặt hoặc phần phía trên của cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc, Sốt; tăng cân nhanh chóng, Sưng tấy, đi tiểu ít hoặc không tiểu được;
Các tác dụng phụ thường gặp như: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy; Thiếu năng lượng; Đau đầu; Phát ban hoặc ngứa nhẹ; Đau ở chỗ tiêm thuốc.
Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ như trên, có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập ở trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về những tác dụng phụ, hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác của thuốc
Hãy nhớ rằng tương tác của thuốc với những loại thuốc khác thường phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần trong thuốc.
Các nghiên cứu hoặc khuyến nghị thường chỉ nêu ra nhữngtương tác phổ biến với việc dùng. Vì vậy, đừng tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Sibalyn 80mg/50ml nếu không phải là nhà 1 nghiên cứu, bác sĩ hay có kinh nghiệm.
Tương tác thuốc Sibalyn 80mg/50ml cùng thức ăn, đồ uống: Cân nhắc khi dùng thuốc cùng với rượu, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những yếu tố có thể làm thay đổi thành phần của thuốc, xem chi tiết trong tờ rơi hoặc có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Sibalyn 80 mg/50 ml nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nhà xản xuất
Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
1 đánh giá cho Thuốc Sibalyn 80mg/50ml điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 chai x 50ml)
Tôi dùng Sibalyn theo chỉ định và thấy các triệu chứng nhiễm khuẩn giảm nhanh chỉ sau vài ngày. Thuốc đáp ứng tốt, ít gây khó chịu và giúp tôi hồi phục sớm hơn mong đợi.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.




