Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Tenafotin 2000 điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin (1 lọ x1 ống nước cất)

Công dụng: Tenafotin 2000 thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng trước, trong hoặc sau phẫu thuật, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa,…

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x1 ống nước cất

Mô tả

Thành phần 

Cefoxitin 2000mg dưới dạng Cefoxitin natri

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Tenafotin 2000 được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường tiểu
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng phụ khoa
  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Nhiễm trùng xương khớp
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da

Ngoài ra, còn được sử dụng để dự phòng nhiễm trùng ở những người bệnh phẫu thuật dak dày-ruột, phẫu thuật cắt bỏ tử cung vùng âm đạo, cắt bỏ tử cung vùng bụng hoặc mổ lấy thai. Chỉ nên sử dụng Cefoxitin để điều trị và phòng ngừa trong phẫu thuật đối với các vi khuẩn có nhạy cảm.

Dược lực học

Cefoxitin là một kháng sinh thế hệ 2 nhóm cephalosporin, có cấu trúc khác so với các cephalosporin khác do có them nhóm 7-β-methoxy gắn vào nhân acid 7- β-aminocephalosporanic có hoạt tính phổ rộng.Thuốc ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefoxitin bền vững với các emzym beta-lactamase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương kể cả hiếu khí lẫn kị khí.

Thuốc Tenafotin 2000 chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin (Hộp 1 lọ x1 ống nước cất, hộp 10 lọ x 10 ống nước cất)
Thuốc Tenafotin 2000 chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin (Hộp 1 lọ x1 ống nước cất, hộp 10 lọ x 10 ống nước cất)

Cách dùng và liều dùng

Liều dùng

Người lớn:

Liều thông thường cho người lớn là 1g đến 2g mỗi 6 đến 8 giờ.

Việc xác định liều dựa vào mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, tình trạng nhiễm trùng và khả năng đáp ứng của bệnh nhân:

Nhiễm trùng không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu: 1g mỗi 6-8 giờ dùng tiêm IV

Nhiễm trùng vừa hoặc nặng: 1g mỗi 4 giờ hoặc 2g mỗi 6-8 giờ dùng đường IV

Nhiễm trùng cần kháng sinh liều cao hơn: 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mỗi 6 giờ dùng đường IV

Cần xem xét điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận theo chức năng thanh thải creatinin thận.

Trẻ em:

Liều khuyến nghị ở trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: 80 -160 mg/kg cân nặng mỗi ngày được chia 4 – 6 lần

Đối với các trường hợp nặng có thể xem xét tăng liều nhưng không được vượt quá 12g/ngày

Không có khuyến cáo cho trẻ em dướ 3 tháng tuổi

Dự phòng:

Người lớn: Dùng liều 2g đường IV ngay trước khi phẫu thuật (khoảng 30 phút đến một giờ trước khi bắt đầu rạch da), tiếp theo là tiêm IV cứ 2g mỗi 6 giờ sau liều đầu tiên nhưng không được dùng quá 24 giờ.

Trẻ em: Liều từ 30 – 40mg /kg cân nặng sau đó tiêm lặp lại liều mỗi 6 giờ như người lớn.

Bệnh nhân mổ lấy thai: Đối với những bệnh nhân này, sử dụng một liều 2g tiêm tĩnh mạch ngay sau khi dây rốn được kẹp hoặc một phác đồ 3 liều gồm 2g tiêm tĩnh mạch ngay sau khi dây rốn được kẹp, tiếp theo sử dụng 2g lúc 4 và 8 giờ sau thời điểm dùng liều khởi đầu được khuyến cáo.

Cách sử dụng

Việc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch chậm nên được các bộ nhân viên y tế thực hiện theo hướng dẫn pha và tiêm truyền của thuốc Tenafotin 2000.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

Aminoglycosid: Khi dùng chung Aminoglycosid với cefoperazon có thể làm tăng độc tính trên thận.
Probenecid: Dùng đồng thời làm giảm bài tiết cefoxitin qua thận từ đó dẫn đến nồng độ trong huyết thanh cao và kéo dài hơn.

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm creatinin và glucose.

Thuốc được dung nạp tốt nên ít gặp các phản ứng bất lợi. Một số trường hợp có thể gặp như là: phản ứng viêm tại chỗ tiêm, phát ban, hạ huyết áp, tiêu chảy, đau bụng,…

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần dược phẩm Tenamyd

Số dăng ký

VD-23020-15

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Tenafotin 2000 điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin (1 lọ x1 ống nước cất)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Tenafotin 2000 chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin (Hộp 1 lọ x1 ống nước cất, hộp 10 lọ x 10 ống nước cất)
Thuốc Tenafotin 2000 điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin (1 lọ x1 ống nước cất) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)