Thuốc tiêm Growpone 10% điều trị tình trạng hạ calci huyết cấp tính (Hộp 10 ống x 10 ml)
Công dụng: Thuốc tiêm Growpone 10% điều trị các bệnh có biểu hiện hạ Calci huyết cấp như Tetani ở trẻ sơ sinh, hội chứng hạ Calci huyết, tái khoáng hoá hậu phẫu thuật tăng chức năng tuyến cận giáp, thiểu năng cận giáp, thiếu vitamin D.
Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10 ml
Mô tả
Thành phần
- Calci gluconate 95,5mg/ml
- Tá dược: vừa đủ
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Chỉ định
Thuốc Growpone 10% 10ml được sử dụng để điều trị:
- Điều trị các bệnh có biểu hiện hạ Calci huyết cấp như Tetani ở trẻ sơ sinh, hội chứng hạ Calci huyết, tái khoáng hoá hậu phẫu thuật tăng chức năng tuyến cận giáp, thiểu năng cận giáp, thiếu vitamin D.
- Điều trị dự phòng thiếu Calci huyết khi thay máu.
- Điều trị các triệu chứng cho người bị tăng Kali, tăng Magnise trong máu, sử dụng quá liều thuốc chẹn Calci hoặc ngộ độc Ethylen glycol.
- Điều trị cho bệnh nhân gặp sử dụng thuốc chống co giật trong một thời gian dài làm tăng phân hủy vitamin D.
- Sử dụng thuốc cho người có chế độ ăn thiếu hụt Calci, đặc biệt trong thời gian cần Calci cho cơ thể như thời kỳ phát triển, thời kỳ mang thai và cho con bú, người cao tuổi; người sau khi truyền một lượng lớn máu chứa Calci citrat gây giảm Calci huyết.

Dược lực học
- Calci gluconate là một dạng muối calci được sử dụng để bổ sung calci trong trường hợp hạ calci huyết, giúp ổn định nồng độ calci trong huyết tương. Calci là ion thiết yếu để duy trì chức năng bình thường của hệ thần kinh, cơ bắp, xương, và các tế bào. Trong cơ thể, calci ion hóa đóng vai trò chính trong việc truyền xung thần kinh, co bóp cơ tim, cơ trơn và cơ xương, cũng như tham gia vào các quá trình chuyển hóa enzyme và chức năng thận. Khi nồng độ calci trong huyết tương giảm, cơ thể sẽ huy động calci từ xương để bù đắp. Tuy nhiên, việc này có thể làm giảm dự trữ calci trong xương và ảnh hưởng đến sự khoáng hóa bình thường của xương về lâu dài.
- Khi được tiêm vào cơ thể, Calci gluconate phân ly thành ion calci và gluconate trong máu. Ion calci này trực tiếp làm tăng nồng độ calci huyết tương, đặc biệt là dạng calci ion hóa có hoạt tính sinh lý. Nhờ đó, nó giúp khôi phục sự cân bằng calci, đảm bảo các quá trình sinh lý quan trọng như dẫn truyền thần kinh, co bóp cơ, và chức năng tế bào diễn ra bình thường. Đồng thời, việc bổ sung calci kịp thời giúp ngăn ngừa tình trạng co giật, loạn nhịp tim và các biến chứng nghiêm trọng khác do hạ calci huyết gây ra.
Dược động học
Hấp thu:
Thuốc Growpone 10% được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch, do đó Calci gluconate được đưa trực tiếp vào máu.
Phân bố:
- Ion calci phân bố rộng khắp cơ thể và tham gia vào nhiều quá trình sinh lý quan trọng như dẫn truyền thần kinh, co cơ, đông máu và khoáng hóa xương.
- Khoảng 45% hoạt chất này gắn với protein và có khả năng qua hàng rào máu não, có trong sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Calci gluconate không bị chuyển hóa trong cơ thể. Dạng ion calci tự do được sử dụng trực tiếp cho các quá trình sinh lý và duy trì cân bằng calci huyết tương.
Thải trừ:
- Ion calci dư thừa chủ yếu được thải trừ chủ yếu qua thận (bài tiết qua nước tiểu).
- Một phần nhỏ calci cũng được đào thải qua phân và mồ hôi.
- Tốc độ thải trừ calci phụ thuộc vào nồng độ calci trong huyết thanh, chức năng thận và nhu cầu của cơ thể.
Liều dùng
Tuỳ vào đối tượng, độ tuổi, tình trạng bệnh mà có liều điều trị khác nhau. Tham khảo bác sĩ về thời liều điều trị.
Cách dùng
Thuốc dùng đường tiêm. Sử dụng thuốc cần có sự tham gia của người có chuyên môn.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Growpone 10% cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
- Chống chỉ định với các trường hợp tăng Calci trong máu; tăng Calci trong nước tiểu gây Calci niệu nặng, u ác tính phá hủy xương, loãng xương do bất động lâu ngày.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị rung thất trong hồi sức tim, mắc các bệnh về tim và thận; bệnh nhân đang sử dụng Digitalis vì có thể gây ngộ độc Digitalis.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ thường gặp: hạ huyết áp gây chóng mặt, giãn mạch máu ngoại vi, đầy hơi, buồn nôn và nôn, đỏ da, nổi ban, đau hoặc có cảm giác ấm lên/nóng, táo bón.
- Tác dụng phụ ít gặp: loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp, vã mồ hôi.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: hình thành các cục máu đông.
- Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Growpone 10% thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.
Tương tác thuốc
- Glycoside: Dùng đồng thời sẽ dẫn đến ảnh hưởng tới sự co bóp tim và gây loạn nhịp tim.
- Tetracylin: Dùng trong nhiễm khuẩn Làm mất hoạt tính của thuốc do Tetracylin tạo kết tủa với Canxi.
- Vitamin D: Sử dụng thuốc Growpone 10% dài ngày nên tránh sử dụng Vitamin D liều cao.
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.
Lưu ý và thận trọng
- Tránh tiêm tĩnh mạch với tốc độ trên 5 ml/phút và thoát dung dịch tiêm ra ngoài tĩnh mạch.
- Thận trọng khi điều trị cho trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm acid máu.
- Hiện tượng tăng Calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận suy giảm, cần kiểm tra nồng độ Calci huyết thường xuyên.
- Trong quá trình sử dụng thuốc cần tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng thuốc trong 2-3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối Calci khác).
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh đang dùng Glycosid trợ tim, nếu thật cần thiết thì Calci phải được tiêm thật chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.
- Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
- Không được tự ý mua thuốc về sử dụng tại nhà cũng như đến các cơ sở tiêm truyền không được cấp giấy phép của Bộ Y tế.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
Thuốc Growpone 10% có thể sử dụng cho bà bầu và bà mẹ đang trong thời gian cho con bú. Không có ghi nhận gây hại với liều dùng theo nhu cầu thông thường hàng ngày ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên sử dụng quá nhiều loại vitamin và Calci cùng các chất khoáng khác có thể có những tác động không tốt cho mẹ hoặc thai nhi nên phụ nữ mang thai nên có chế độ ăn uống hợp lí để được cung cấp đầy đủ Calci.
Bảo quản
Thuốc Growpone 10% cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 ống x 10 ml
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Wuhan Grand Pharmaceutical Group
- Xuất xứ: Ukraine
- Số đăng ký: VN-16410-13.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc tiêm Growpone 10% điều trị tình trạng hạ calci huyết cấp tính (Hộp 10 ống x 10 ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






