Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn (Hộp 1 lọ + ống dung môi)

Công dụng: Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn và dạng biểu hiện.

Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ + ống dung môi

Danh mục:

Mô tả

Thành phần

  • L – Ornithin – L – Aspartat: 2g.
  • Thành phần tá dược vđ 1 lọ.
  • Nước cất pha tiêm vđ 8ml.

Chỉ định

Bệnh não gan tiềm ẩn và dạng biểu hiện.

Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn (Hộp 1 lọ + ống dung môi)
Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn (Hộp 1 lọ + ống dung môi)

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị bệnh não gan thể tiềm ẩn và biểu hiện.

Mã ATC: A05BA17

Dược lý và cơ chế tác dụng:

  • Ornithin aspartat có tác dụng in vivo thông qua 2 acid amin: ornithin và aspartat theo hai con đường giải độc amoniac chính là: tổng hợp ure và tổng hợp glutamin.
  • Quá trình tổng hợp ure xảy ra trong tế bào gan quanh tĩnh mạch cửa. Trong các tế bào này, ornithin không những đóng vai trò như chất hoạt hóa hai enzym ornithin carbamoyltransferase và carbamoyl phosphat synthetase mà còn là một chất nền để tổng hop ure.
  • Quá trình tổng hợp glutamin được thực hiện trong tế bào gan quanh mạch. Đặc biệt trong điều kiện bệnh lý, aspartat và các dicarboxylat khác, các chất chuyển hóa của ornithin được hấp thu vào các tế bào này và được sử dụng gắn với amoniac tạo thành glutamin.
  • Glutamat đóng vai trò như một acid amin gắn kết với amoniac cả về mặt sinh lý và bệnh lý. Kết quả là acid amin glutamin không chỉ là một dạng bài tiết không độc của amoniac mà còn kích hoạt chu trình ure quan trọng.
  • Trong điều kiện sinh lý, ornithin và aspartat không bị hạn chế đối với tổng hợp ure.
  • Các thử nghiệm trên động vật cho thấy có sự gia tăng tổng hợp glutamin như là một cơ chế làm giảm amoniac. Trong các nghiên cứu lâm sàng riêng lẻ, tỷ lệ acid amin trục phân nhánh và acid amin thơm được cải thiện.

Dược động học

Ornithin và aspartat có thời gian bán thải ngắn (khoảng 0,3 – 0,4 giờ). Một phần của aspartat xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn.

Liều dùng 

  • Trừ khi có các chỉ định khác, tối đa 10 lọ bột đông khô pha tiêm (20 g ornithin aspartat) được dùng mỗi ngày.
  • Khi bắt đầu trạng thái rối loạn ý thức (tiền hôn mê) và mất ý thức (hôn mê), tùy theo mức độ nghiêm trọng, có thể dùng lên đến 20 lọ bột đông khô pha tiêm (40 g ornithin aspartat) trong vòng 24 giờ.
  • Trước khi sử dụng, các lọ bột đông khô pha tiêm được hoàn nguyên trong dung môi kèm theo và sau đó được hòa tan vào một dung dịch tiêm truyền (thường là các dung dịch truyền thông thường). Sử dụng dung dịch này sau khi pha.
  • Cho đến nay, chưa có tương kỵ đáng chú ý xảy ra. Sau khi pha chế, các dung dịch tiêm truyền nên được sử dụng ngay lập tức. Tuy nhiên, do tính tương hợp với tĩnh mạch, không nên dùng quá 15 lọ bột đông khô pha tiêm (30 g ornithin aspartat)/500ml dịch truyền.
  • Tốc độ truyền tối đa là 5 g ornithin aspartat mỗi giờ.
  • Dung dịch sau khi pha không được tiêm trong động mạch.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em còn hạn chế.

Cách dùng 

Dùng tiêm tĩnh mạch.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Suy thận nặng (theo hướng dẫn, có thể áp dụng mức độ suy thận nặng với nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/100 ml).

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Chưa rõ: quá mẫn, phản ứng phản vệ. Rối loạn hệ tiêu hóa
  • Ít gặp: buồn nôn.
  • Hiếm gặp: nôn.

Các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường thoáng qua và không yêu cầu ngưng điều trị nhưng biến mất khi giảm liều hoặc giảm tốc độ truyền.

Tương tác thuốc

Hiện tại, chưa có các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện. Đồng thời cũng chưa có bằng chứng về tương tác thuốc được biết đến.

Lưu ý và thận trọng

  • Trong trường hợp chỉ định dùng thuốc với liều cao thì cần kiểm tra thường xuyên nồng độ ure trong máu và nước tiểu.
  • Nếu bệnh nhân bị suy gan nặng, cần điều chỉnh tốc độ truyền để tránh xảy ra nôn và buồn nôn.
  • Chưa có dữ liệu sử dụng cho trẻ em.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú

  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Livethine trong thời kỳ mang thai.
  • Ornithin aspartat chưa được nghiên cứu đầy đủ trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản trong các thí nghiệm trên động vật. Nên tránh sử dụng Livethine trong thai kỳ. Tuy nhiên, nếu điều trị bằng Livethine được xem là cần thiết, nên tiến hành đánh giá rủi ro – lợi ích cẩn thận.
  • Chưa biết liệu Ornithin aspartat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó nên tránh sử dụng Livethine trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, nếu điều trị bằng Livethine được xem là cần thiết, cần tiến hành đánh giá rủi ro – lợi ích cẩn thận.
  • Chưa có dữ liệu về độc tính trên khả năng sinh sản.

Bảo quản 

Cần bảo quản nơi khô ráo, tránh xa tầm tay trẻ nhỏ. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ < 30 độ C.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ + ống dung môi

Thông tin thêm

  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Số đăng ký: VD-30653-18

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn (Hộp 1 lọ + ống dung môi)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn (Hộp 1 lọ + ống dung môi)
Thuốc tiêm Livethine điều trị bệnh não gan tiềm ẩn (Hộp 1 lọ + ống dung môi) Phân loại hàng: Thuốc khác
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)