Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc tiêm Oxacillin Bidiphar 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 5ml dung )

Công dụng: Thuốc tiêm Oxacillin 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra, đặc biệt là các chủng tụ cầu sinh penicillinase đã kháng benzyl penicillin.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em mắc các bệnh nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm với Oxacillin theo chỉ định của bác sĩ

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột + 1 ống dung môi 5 ml, Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ.

Mô tả

  • Oxacillin natri tương ứng……….1g Oxacillin
  • Ống dung môi chứa: Nước cất pha tiêm…………………………….5 ml
Thuốc tiêm Oxacillin Bidiphar 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 5ml dung )
Thuốc tiêm Oxacillin Bidiphar 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 5ml dung )

Chỉ định

Dùng điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicillin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicillinase còn nhạy cảm với thuốc. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:

  • Viêm màng trong tim;
  • Viêm màng não do nhiễm khuẩn;
  • Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới;
  • Viêm da và cấu trúc da;
  • Viêm xương khớp;
  • Viêm đường tiết niệu.
  • Không được dùng oxacillin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicillin.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Oxacillin và các kháng sinh khác thuộc nhóm Betalactam hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng & Cách dùng

Liều dùng:

  • Liều lượng được biểu thị theo oxacillin.

Người lớn: Liều thường dùng:

  • Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: 250 – 500 mg/lần, 4 – 6 giờ/lần. Có thể tăng đến liều 1g/lần khi bệnh nặng.

Trẻ em:

  • Trẻ đẻ non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 6,25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần.
  • Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần; hoặc 16,7 mg/kg thể trọng, 4 giờ/lần.
  • Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dùng như liều người lớn.
  • Người suy thận: nếu Cl­cr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng
  • Thời gian điều trị: phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn. Trong bệnh nhiễm tụ cầu nặng, điều trị với oxacillin trong ít nhất 1 – 2 tuần. Khi điều trị viêm màng trong tim, thời gian điều trị với oxacillin kéo dài hơn.

Cách dùng:

  • Tiêm bắp: Thêm 5,7 ml nước cất pha tiêm vào lọ bột pha tiêm Oxacillin 1g, lắc kĩ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm bắp phải tiêm sâu vào một khối cơ lớn.
  • Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Thêm 10 ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm NaCl 0,9% vào lọ bột pha tiêm Oxacillin 1g, lắc kĩ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong vòng 10 phút để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch.
  • Truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn lọ bột thuốc trong 10 ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm NaCl 0,9%, sau đó pha loãng với dung dịch tiêm truyền tương ứng (dung dịch Dextrose 5%, NaCl 0,9%).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện dị ứng nào cần phải ngưng điều trị và tiến hành điều trị thích hợp.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) đã được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị với beta-lactam. Do đó việc sử dụng thuốc yêu cầu phải kiểm tra để phát hiện. Khi có tiền sử dị ứng với các thuốc này, bắt buộc phải chống chỉ định dùng.
  • Có dị ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp. Điều này dẫn đến việc cấm dùng penicillin khi bệnh nhân bị dị ứng với cephalosporin.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu như tất cả các kháng sinh, bao gồm oxacillin. Nên thực hiện chẩn đoán ở bệnh nhân tiêu chảy dai dẳng và/hoặc nghiêm trọng trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh. Trong trường hợp này, các biện pháp điều trị đầy đủ phải được bắt đầu ngay lập tức. Cần xem xét ngừng điều trị kháng sinh. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động trong trường hợp này.
  • Ở bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, cần chú ý đặc biệt đến những bệnh nhân suy thận nặng, khi kết hợp với các thuốc khác có thể cản trở sự vận chuyển beta-lactam (các beta-lactam khác …) và thúc đẩy sự tích tụ của chúng.
  • Nếu suy giảm chức năng gan có liên quan đến suy thận, cần theo dõi nồng độ của oxacillin trong máu.
  • Việc sử dụng oxacillin: liều cao trong suy thận hoặc ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như tiền sử động kinh, điều trị động kinh hoặc tổn thương màng não có thể dẫn đến rối loạn thần kinh.
  • Thận trọng: khi sử dụng ở trẻ sơ sinh vì nguy cơ tăng bilirubin máu do sự cạnh tranh liên kết với các protein huyết thanh (vàng da nhân).
  • Không nên dùng phối hợp bột pha tiêm Oxacillin 1g với methotrexat.
  • Sản phẩm này có chứa 2,384 mmol (54,8 mg) natri mỗi lọ 1 gam oxacillin. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Dựa trên các dữ liệu sẵn có, có thể dùng oxacillin cho phụ nữ có thai trong suốt thời gian mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Các penicillin qua sữa mẹ ít, và lượng hấp thu ít hơn nhiều so với liều điều trị cho trẻ sơ sinh. Do đó, có thể sử dụng oxacillin ở phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, ngừng cho con bú trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy, nấm candida hoặc phát ban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:

  • Chưa tìm thấy thông tin.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Tương tác của thuốc:

  • Kết hợp không được khuyến khích

Methotrexat:

  • Tăng cường tác dụng và độc tính huyết học của methotrexat: các penicillin ức chế sự bài tiết qua ống thận của methotrexat.

Các vấn đề đặc biệt của sự mất cân bằng INR

  • Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân là yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để phân biệt giữa bệnh lý nhiễm trùng và việc điều trị nhiễm trùng, yếu tố nào ảnh hưởng đến sự xuất hiện mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số loại thuốc kháng sinh có liên quan nhiều hơn: bao gồm các fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin.
  • Tetracyclin: Tránh dùng đồng thời bột pha tiêm Oxacillin 1g với tetracyclin (kháng sinh kìm khuẩn) vì có thể gây đối kháng với hiệu quả diệt khuẩn của penicillin.
  • Probenecid: Nồng độ oxacillin trong máu có thể tăng lên và kéo dài do dùng đồng thời probenecid, làm tắc nghẽn sự bài tiết penicillin trong ống thận. Probenecid làm giảm thể tích phân bố biểu kiến và làm chậm tốc độ bài tiết do ức chế cạnh tranh bài tiết penicillin trong ống thận.
  • Liệu pháp oxacillin-probenecid nên được giới hạn trong những trường hợp nhiễm trùng cần nồng độ rất cao oxacillin trong huyết thanh.

Tương kỵ của thuốc:

  • Chưa tìm thấy thông tin tương kỵ của thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Ngứa, nổi mày đay, co thắt phế quản, phù mạch, đặc biệt là sốc phản vệ, tăng bạch cầu ái toan (xem mục Thận trọng).

Rối loạn mô da và mô dưới da

  • Ban dát sần, đặc biệt là nổi bóng nước, mụn mủ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm miệng, lưỡi đen, viêm đại tràng giả mạc.

Rối loạn gan mật

  • Hiếm gặp tăng vừa phải transaminase (ASAT, ALAT), tăng phosphatase kiềm thoáng qua, đặc biệt là viêm gan ứ mật.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Việc sử dụng liều cao oxacillin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, có thể dẫn đến các bệnh não, rối loạn tâm thần, nhầm lẫn, cử động bất thường, rung giật cơ, co giật.

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Viêm thận kẽ cấp tính và tổn thương ống kẽ thận.

Rối loạn máu và bạch huyết

  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Ức chế tủy xương đã được quan sát thấy khi sử dụng một số penicillin.

Rối loạn chung

  • Sốt.

Quá liều và cách xử trí:

  • Quá liều: Các biểu hiện của quá liều như rối loạn thần kinh, tiêu hóa và thận đã được báo cáo với penicillin M.
  • Cách xử trí: khi dùng thuốc quá liều: Các oxacillin không được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hạn dùng

  • Lọ bột thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hạn dùng sau khi pha chế:

  • Nên dùng ngày sau khi pha. Bỏ phần thuốc còn thừa sau khi dùng.
  • Nếu không được dùng ngay, có thể bảo quản ở các điều kiện sau:
  • Dung dịch sau khi hoàn nguyên ổn định trong 7 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (2 – 8oC).
  • Dung dịch sau khi pha loãng với thuốc tiêm NaCl 0,9% ổn định trong 3 ngày ở nhiệt độ phòng, 7 ngày trong tủ lạnh.
  • Dung dịch sau khi pha loãng với thuốc tiêm Dextrose 5% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng

Lưu ý khi sử dụng 

  • Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông tin thêm 

  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
  • Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
  • Phân phối bởi: BIDIPHAR
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc tiêm Oxacillin Bidiphar 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 5ml dung )

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc tiêm Oxacillin Bidiphar 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 5ml dung )
Thuốc tiêm Oxacillin Bidiphar 1g điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu nhạy cảm gây ra (Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 5ml dung ) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)