Thuốc tiêm Vicimlastatin điều trị nhiễm trùng ổ bụng nặng (Hộp 1 lọ)
Công dụng: Thuốc tiêm Vicimlastatin được dùng trong điều trị nhiễm trùng ổ bụng nặng (viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng). Nhiễm trùng hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản nặng, viêm phổi bệnh viện. Nhiễm trùng tiết niệu sinh dục có biến chứng.
Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ
Mô tả
Thành phần
- Imipenem (Dưới dạng Imipenem monohydrat) 0,75 g
- Cilastatin (Dưới dạng cilastatin natri) 0,75 g.
Chỉ định
Thuốc được dùng trong điều trị:
- Nhiễm trùng ổ bụng nặng (viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng).
- Nhiễm trùng hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản nặng, viêm phổi bệnh viện.
- Nhiễm trùng tiết niệu – sinh dục có biến chứng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm mô tế bào, áp xe, nhiễm trùng vết bỏng, nhiễm trùng sau phẫu thuật.
- Nhiễm trùng xương và khớp.
- Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng toàn thân nặng.
- Nhiễm trùng hỗn hợp do nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm.

Dược lực học
Imipenem:
- Imipenem có tác dụng diệt khuẩn nhanh do tương tác với một số protein gắn kết với penicilin trên màng ngoài của vi khuẩn. Qua đó ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn theo cơ chế giống như các beta-lactam khác, về lâm sàng imipenem được chứng minh có tác dụng chống vi khuẩn cao bao gồm phần lớn các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và kỵ khí. Imipenem cũng bền vững với beta-lactamase của vi khuẩn.
- Imipenem có tác dụng rất tốt ỉn vitro chống vi khuẩn Gram dương ưa khí bao gồm đa số các chủng Staphylococcus, Streptococcus NĨL một so Enterococcus. Ngoại lệ là Enterococcus faecium thường kháng thuốc và một số lượng ngày càng tăng chủng Staphylococcus aureus kháng methicilin và Staphylococcus coagulase âm tính.
- Imipenem cũng có tác dụng rất tốt in vitro chống Escherichia coll, Klebsiella spp., Citrobacter spp., Morganella morganii và Enterobacter spp. Đa số các chủng Pseudomonas aeruginosa đều nhạy cảm.
- Đa số các vi khuẩn kỵ khí đều bị ức chế bởi imipenem, bao gồm Bacteroides spp., Fusobacterium spp., Clotridium spp. Các vi khuẩn nhạy cảm in vitro khác bao gồm Campylobacter spp., Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, kể cả các chủng tiết penicilinase, Yersinia enterocolítica, Nocardia asteroỉdes và Legionella spp. Chlamydia trachomati kháng với imipenem.
Cilastatin:
- Cilastatin là một ức chế men chuyển, ức chế sự thủy phân của imipenem bởi enzym dehydropeptidase có trong ống thận và tăng cường sự thu hồi của thuốc này. Cilastatin không có tác dụng kháng khuẩn và không có ảnh hưởng đến hiệu lực kháng khuẩn của imipenem. Tính kháng khuẩn:
- Vicimlastatin có thể sử dụng đối với những bệnh nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trường hợp không rõ loại vi khuẩn nào, hoặc là trường hợp nhiễm cả 2 loại vi khuẩn kỵ khí lẫn ưa khí.
- Trên in vitro Vicimlastatin có hiệu quả trên vi khuẩn Pseudomonas, tất cả các vi khuẩn Pseudomonas đều nhạy cảm.
Dược động học
- Imipenem – cilastatin không hấp thụ sau khi uống, mà cần phải tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg imipenem trong 30 phút cho người trẻ và người trung niên, đạt đỉnh nồng độ huyết thanh 30 – 40 mg/lít. Nồng độ này đủ để điều trị phần lớn những nhiễm khuẩn. Imipenem và cilastatin thải trừ qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trừ khoảng 1 giờ, nhưng kéo dài trong trường hợp suy giảm chức năng thận: 3 giờ đối với imipenem và 12 giờ đối với cilastatin ở người vô niệu. Do đó càn phải điều chỉnh liều lượng tùy theo chức năng thận. Những người cao tuổi thường bị giảm chức năng thận, do đó nên dùng liều bằng 50% liều bình thường.
- Imipenem và cilastatin khuếch tán tốt vào trong nhiều mô của cơ thể, vào trong tuyến nước bọt, đờm giải, mô màng phổi, dịch khớp, dịch não tủy và mô xương.
Liều dùng
- Nhiễm trùng nhẹ – trung bình: 500mg (Imipenem + Cilastatin) mỗi 6–8 giờ.
- Nhiễm trùng nặng, nhiễm trùng do vi khuẩn đa kháng: 1g mỗi 6–8 giờ.
Cách dùng
- Thuốc được pha tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch chậm (20–60 phút).
- Pha với dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%.
Chống chỉ định
- Dị ứng với Imipenem, Cilastatin hoặc bất kỳ kháng sinh carbapenem/beta-lactam nào.
- Tiền sử sốc phản vệ với penicillin hoặc cephalosporin.
- Trẻ em dưới 3 tháng tuổi (chưa đủ dữ liệu an toàn).
Tác dụng phụ
- Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.
- Ít gặp: nhức đầu, chóng mặt, phát ban, tăng men gan.
- Hiếm gặp: co giật, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Cần báo ngay cho bác sĩ khi gặp các triệu chứng bất thường.
Tương tác thuốc
- Probenecid: làm tăng nồng độ Imipenem trong huyết tương.
- Ganciclovir: tăng nguy cơ co giật.
- Thuốc chống động kinh (valproic acid): giảm nồng độ → mất hiệu quả chống động kinh.
- Không phối hợp với các kháng sinh cùng nhóm carbapenem để tránh tăng độc tính.
Lưu ý và thận trọng
- Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
- Theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.
- Người có tiền sử động kinh, rối loạn thần kinh trung ương cần thận trọng.
- Không tự ý ngưng thuốc sớm, dễ gây kháng thuốc.
- Phụ nữ mang thai, cho con bú: chỉ dùng khi thật cần thiết.
Bảo quản
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Dược phẩm VCP
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: VN-28694-18
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc tiêm Vicimlastatin điều trị nhiễm trùng ổ bụng nặng (Hộp 1 lọ)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






