Thuốc tiêm Vinphyton 10 phòng ngừa chảy máu ở trẻ sơ sinh do lượng vitamin K thấp (Hộp 5 vỉ x 10 ống)
Công dụng: Thuốc tiêm Vinphyton 10 phòng ngừa chảy máu ở trẻ sơ sinh do lượng vitamin K thấp. Giảm prothrombin huyết gây xuất huyết.
Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 ống
Mô tả
Thành phần
- Thành phần: Hoạt chất chính của thuốc Vinphyton 10mg là Phytomenadione hàm lượng 10mg/ml.
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Chỉ định
- Giảm prothrombin huyết gây xuất huyết.
- Phòng ngừa chảy máu ở trẻ sơ sinh do lượng vitamin K thấp.
- Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ trong thời kỳ mang thai sử dụng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao), trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không được bổ sung vitamin K.
- Giải độc chất chống đông máu kiểu Coumarin nếu dùng quá liều: Khi sử dụng các chất chống đông máu kiểu Coumarin, chúng đẩy vitamin K ra khỏi hệ enzym gan, dẫn đến làm giảm quá trình sản xuất các yếu tố đông máu gây thiếu hụt yếu tố chống đông, do đó tiêm thuốc để phục hồi khả năng sản sinh yếu tố đông máu nếu dùng quá liều.
- Các trường hợp thiếu hụt hoặc giảm vitamin K do bệnh gan, do ứ mật (vì khi bị ứ mật ảnh hưởng đến khả năng hấp thu vitamin K), hay sau một đợt điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng, các dẫn chất của Acid salicylic, Sulfonamid.

Dược lực học
- Phytomenadione là vitamin K1, là một vitamin rất cần thiết cho cơ thể, nó tham gia vào quá trình tổng hợp nên các yếu tố đông máu.
- Các yếu tố đông máu có thể kể đến như: prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX, X…
- Khi tiêm vào cơ thể, thuốc cung cấp một lượng vitamin K để thúc đẩy tạo nên các yếu tố đông máu, để ngăn ngừa các tình trạng xuất huyết.
Dược động học
Tiêm bắp:
Liều 10 mg phylloquinone tiêm bắp cho Sinh khả dụng đạt 89,2% ± 25,4%, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đo được là 67 ± 30 ng / mL, với thời gian để đạt nồng độ đỉnh là là 9,2 ± 6,6 giờ, Diện tích dưới đường cong AUC của thuốc là 1700 ± 500 h.ng / mL.
Tiêm tĩnh mạch:
- Tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg phylloquinone, diện tích dưới đường cong của nồng độ trong huyết tương theo thời gian đo đươc là AUC = 1950 ± 450 h.ng /mL.
- 36% liều dùng ban đầu của phylloquinone được thải trừ qua phân và 22% qua đường nước tiểu. Thời gian bán thải của phylloquinone ban đầu là 22 phút sau đó kéo dài tới 125 phút.
Liều dùng
Liều dùng phụ thuộc chỉ định của bác sĩ.
Người lớn
- Xuất huyết hoặc nguy cơ xuất huyết: 5–10mg, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
- Ngộ độc thuốc kháng đông coumarin: liều do bác sĩ quyết định theo INR.
Trẻ sơ sinh
- 1mg tiêm bắp sau sinh để phòng ngừa xuất huyết
- Trường hợp xuất huyết: 1–2mg, có thể nhắc lại theo chỉ định
Người bệnh gan
Liều điều chỉnh theo mức độ rối loạn đông máu
Cách dùng
- Thuốc có thể dùng để tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch tùy theo chỉ định của bác sĩ.
- Nếu thuốc này được tiêm vào tĩnh mạch, nên tiêm rất chậm (không quá 1 mg mỗi phút) để giảm nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
- Dùng thuốc theo đúng liều dùng và thời gian quy định. Nếu quên liều nên dùng ngay sau khi nhớ ra. Đừng dùng liều gấp đôi để tránh nguy cơ về các tác dụng không mong muốn.
- Nếu sử dụng quá liều và có các triệu chứng nghiêm trọng như bất tỉnh hoặc khó thở, hãy gọi ngay cấp cứu để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
- Người bệnh bị dị ứng với Phytomenadion hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trong trường hợp người bệnh có nguy cơ xuất huyết cao, không được tiêm bắp.
Tác dụng phụ
Thuốc Vinphyton 10mg/ml có thể gây ra cho người sử dụng 1 số các tác dụng không mong muốn như:
- Dị ứng: phản ứng quá mẫn, dị ứng, phát ban đỏ, nổi mề đay, mẩn ngứa, mụn nhọt, sốc phản vệ.
- Rối loạn đường tiêu hóa: khó chịu, chướng bụng, đầy hơi, chán ăn, táo bón, tiêu chảy.
Bệnh nhân nên cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Vinphyton 10mg, không nên chủ quan có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Tương tác thuốc
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc:
- Phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, sưng, chóng mặt hoặc khó thở.
- Dạng tiêm vitamin K có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng (đôi khi là tử vong) khi tiêm bằng cách tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Do đó, chỉ nên tiêm bắp hoặc tĩnh mạch khi không thể tiêm bằng cách tiêm dưới da hoặc uống, hoặc khi bác sĩ đánh giá rằng lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng nếu dùng thuốc tiêm Vinphyton 10mg cho những người bệnh có tiền sử suy gan, suy thận.
- Kiểm tra độ trong trước khi tiêm. Nên loại bỏ các lọ thuốc tiêm đã bị tách thành 2 PHA hoặc có xuất hiện các giọt dầu.
- Chú ý khi sử dụng với các thuốc chống đông máu: thuốc có thể làm giảm tác dụng của Warfarin trong tối đa 2 tuần. Do đó, hãy chắc chắn uống vitamin K và Warfarin chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.
- Thuốc có thể được pha loãng với NaCl 0,9%, hoặc Dung dịch Glucose 5%. Chú ý cần phải dùng ngay sau khi pha loãng, phải vứt bỏ phần đã pha cũng như phần thuốc trong ống tiêm không dùng đến.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
Không nên sử dụng thuốc Vinphyton 10mg cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Vinphyton 10mg có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì không gây hiện tượng mệt mỏi hoa mắt, không ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay sử dụng máy móc của người dùng.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Không bảo quản lạnh.
- Hủy bỏ bất kỳ phần dư nào sau khi sử dụng.
- Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống.
- Vứt bỏ đúng cách khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.
Quy cách đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 ống
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: VD-28704-18
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc tiêm Vinphyton 10 phòng ngừa chảy máu ở trẻ sơ sinh do lượng vitamin K thấp (Hộp 5 vỉ x 10 ống)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






