Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Tunadimet điều trị nguy cơ tai biến tim mạch (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Tunadimet mang lại hiệu quả cao trong việc chống kết tập tiểu cầu, giúp ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Sản phẩm được chỉ định dự phòng các biến chứng tai biến tim mạch ở những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc mắc bệnh lý động mạch ngoại biên. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để điều trị hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực không ổn định, bệnh lý xơ vữa động mạch và dự phòng tình trạng tái hẹp mạch máu sau khi thực hiện các can thiệp mạch vành qua da hoặc đặt stent mạch vành.

Đối tượng sử dụng: Người trưởng thành.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Mô tả

Thành phần

  • Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat)……………………….75mg
  • Tá dược………………………………………………………………..vừa đủ 1 viên

Thuốc Tunadimet điều trị nguy cơ tai biến tim mạch (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng Thuốc Tunadimet điều trị nguy cơ tai biến tim mạch

Thuốc Tunadimet mang lại hiệu quả cao trong việc chống kết tập tiểu cầu, giúp ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Sản phẩm được chỉ định dự phòng các biến chứng tai biến tim mạch ở những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc mắc bệnh lý động mạch ngoại biên. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để điều trị hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực không ổn định, bệnh lý xơ vữa động mạch và dự phòng tình trạng tái hẹp mạch máu sau khi thực hiện các can thiệp mạch vành qua da hoặc đặt stent mạch vành.

Liều dùng

Đối với người lớn, liều dùng khuyến cáo để dự phòng các biến chứng tim mạch là uống 1 viên 75mg mỗi ngày. Trong điều trị hội chứng mạch vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim, bác sĩ có thể chỉ định liều khởi đầu từ 300mg đến 600mg, sau đó duy trì mức liều 75mg mỗi ngày kết hợp cùng với aspirin theo phác đồ. Đối với bệnh nhân cao tuổi hoặc người bị suy giảm chức năng thận, không cần phải điều chỉnh liều dùng thông thường. Việc điều chỉnh liều lượng luôn phải tuân theo sự chỉ định và theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng qua đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc với một cốc nước lọc đun sôi để nguội, tuyệt đối không được bẻ đôi, nhai hay nghiền nát viên thuốc trước khi nuốt để đảm bảo hoạt chất được giải phóng đúng cách. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên nên duy trì việc uống thuốc vào một khung giờ cố định để đạt được hiệu quả điều trị ổn định nhất và tránh tình trạng quên liều.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc cho những người bị mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong sản phẩm. Thuốc chống chỉ định với các trường hợp bệnh nhân đang có triệu chứng chảy máu bệnh lý hoạt động như loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết nội sọ. Ngoài ra, không được dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, người bị suy giảm chức năng gan nặng hoặc người đang mắc bệnh lý vàng da tắc mật.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp và đáng lưu ý nhất khi sử dụng thuốc là nguy cơ xuất huyết như chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết dưới da. Người bệnh cũng có thể gặp phải các rối loạn tiêu hóa như đau bụng, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Một số trường hợp khác có thể thấy nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mẩn ngứa trên da. Nếu xuất hiện các dấu hiệu chảy máu bất thường, không thể tự cầm máu hoặc kéo dài, người bệnh cần lập tức thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được xử lý.

Tương tác thuốc

Cần hết sức thận trọng khi dùng chung với các thuốc chống đông máu khác, aspirin, heparin hoặc thuốc chống viêm không steroid vì sự kết hợp này làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu nội tạng. Các thuốc ức chế bơm proton như omeprazol có thể làm giảm quá trình chuyển hóa clopidogrel thành dạng có hoạt tính, do đó làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của thuốc. Người bệnh cần chủ động liệt kê đầy đủ tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ để tránh các tương tác nguy hiểm.

Lưu ý và thận trọng

Thuốc Tunadimet là thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết mình đang sử dụng thuốc này trước khi tiến hành bất kỳ ca phẫu thuật, can thiệp nha khoa hay thủ thuật y tế nào để có biện pháp phòng ngừa rủi ro xuất huyết. Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao do chấn thương, phẫu thuật hoặc đang mắc các bệnh lý có khả năng gây chảy máu đường tiêu hóa.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Đối với phụ nữ đang mang thai, hiện tại chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn tuyệt đối của thuốc, do đó chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng từ bác sĩ sản khoa. Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú, thuốc có chống chỉ định tuyệt đối do hoạt chất có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và nguy cơ cao gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.

Xử trí khi quá liều

Việc sử dụng quá liều clopidogrel có thể dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian chảy máu và gây ra các biến chứng xuất huyết cực kỳ nghiêm trọng. Hiện tại chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với hoạt chất này. Khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu uống quá liều và xuất hiện các triệu chứng chảy máu khó cầm, cần lập tức đưa người bệnh đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Bác sĩ có thể chỉ định truyền tiểu cầu để đảo ngược nhanh chóng tác dụng của thuốc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nguyên trong bao bì kín, đặt tại những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì ở mức dưới 30 độ C. Tránh để vỉ thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời chiếu vào hoặc những khu vực có độ ẩm không khí cao làm ảnh hưởng đến chất lượng viên nén. Đảm bảo luôn giữ thuốc ở vị trí an toàn, cách xa hoàn toàn tầm tay của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.

Hạn sử dụng

Sản phẩm có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên vỏ hộp. Tuyệt đối không sử dụng những viên thuốc đã quá hạn sử dụng, vỉ thuốc bị thủng rách hoặc viên thuốc bên trong có dấu hiệu bị nấm mốc, chảy nước, biến đổi màu sắc bất thường.

Thông tin thêm

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-27922-17.
  • Nhà sản xuất: Kharphaco, Việt Nam.
  • Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hoà.
  • Xuất xứ: Việt Nam.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Tunadimet điều trị nguy cơ tai biến tim mạch (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Tunadimet điều trị nguy cơ tai biến tim mạch (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Tunadimet điều trị nguy cơ tai biến tim mạch (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)