Nhà thuốc Bảo Châu · Uy tín từ tâm
Nhà thuốc Bảo Châu

Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản và viêm mũi dị ứng.

Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:

Mô tả

Thành phần

  • Montelukast (dưới dạng Montelukast natri): 10mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Chỉ định

Thuốc Usalukast 10 với hoạt chất Montelukast được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hen suyễn: Dùng để dự phòng và điều trị duy trì bệnh hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
  • Co thắt phế quản do gắng sức: Giúp hạn chế tình trạng co thắt đường thở xuất hiện sau vận động mạnh ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên. [1]
  • Viêm mũi dị ứng: Thuốc góp phần làm giảm các biểu hiện nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người từ 2 tuổi, đồng thời cũng có hiệu quả với viêm mũi dị ứng quanh năm ở trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi.
Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Dược lực học

Montelukast là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể leukotrien CysLT1. Các leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) vốn được giải phóng từ dưỡng bào và bạch cầu ái toan, có vai trò quan trọng trong cơ chế viêm của hen và viêm mũi dị ứng. Khi gắn vào thụ thể CysLT1 ở đường hô hấp, chúng gây co thắt phế quản, tăng tiết nhầy, tăng tính thấm thành mạch và tập trung bạch cầu ái toan. Bằng cách ức chế sự gắn kết này, montelukast giúp ngăn ngừa co thắt phế quản, giảm viêm và cải thiện triệu chứng hô hấp cũng như dị ứng mũi.

Dược động học

Montelukast được hấp thu nhanh qua đường uống, ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, phân bố rộng trong cơ thể. Tại gan, thuốc được chuyển hóa qua hệ enzym CYP450. Quá trình đào thải chủ yếu diễn ra qua mật, chỉ một phần rất nhỏ qua nước tiểu, với thời gian bán thải trung bình vài giờ.

Liều dùng 

Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi

  • Hen suyễn: 1 viên, uống 1 lần/ngày vào buổi tối.
  • Co thắt phế quản do gắng sức: 1 viên, uống 1 liều ít nhất 2 giờ trước khi vận động, không lặp lại trong 24h.
  • Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm): 1 viên, uống 1 lần/ngày, có thể sáng hoặc tối, không phụ thuộc bữa ăn.
  • Hen suyễn kèm viêm mũi dị ứng: 1 viên, uống 1 lần/ngày vào buổi tối.

Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi

  • Hen suyễn: 5mg, uống 1 lần/ngày vào buổi tối.
  • Co thắt phế quản do gắng sức: 5mg, uống 1 liều ít nhất 2 giờ trước khi vận động, không lặp lại trong 24h.
  • Viêm mũi dị ứng: 5mg, uống 1 lần/ngày, có thể sáng hoặc tối, không phụ thuộc bữa ăn.
  • Hen suyễn kèm viêm mũi dị ứng: 5mg, uống 1 lần/ngày vào buổi tối.
  • Trẻ dưới 6 tuổi dùng theo chỉ định cụ thể của bác sĩ.

Cách dùng 

Thuốc được dùng bằng đường uống.

Chống chỉ định

Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với montelukast hay bất kỳ tá dược nào trong thuốc.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp:

Nhiễm trùng hô hấp trên.

Thường gặp:

  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn, nôn
  • Tăng men gan
  • Phát ban
  • Sốt.

Ít gặp:

  • Dị ứng (kể cả sốc phản vệ)
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Lo âu, trầm cảm
  • Chóng mặt
  • Co giật
  • Chảy máu cam, khô miệng
  • Đau khớp/cơ, mệt mỏi
  • Phù.

Hiếm gặp:

  • Rối loạn chú ý
  • Tim đập nhanh, hồi hộp
  • Phù mạch, dễ chảy máu.

Rất hiếm gặp:

  • Ảo giác, ý nghĩ tự sát
  • Viêm gan, tổn thương gan
  • Hội chứng Churg-Strauss, hồng ban.

Tương tác thuốc

Montelukast được chuyển hóa bởi các enzym CYP3A4, CYP2C8 và CYP2C9. Do đó, khi dùng chung với các thuốc cảm ứng enzym như Phenytoin, Phenobarbital hoặc Rifampicin có thể làm giảm nồng độ thuốc, cần theo dõi cẩn thận, nhất là ở trẻ em. Ngoài ra, phối hợp với Gemfibrozil hay các thuốc ức chế mạnh CYP2C8 có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.

Lưu ý và thận trọng

  • Montelukast không dùng để cắt cơn hen cấp, bệnh nhân cần có thuốc cấp cứu sẵn.
  • Không nên ngừng corticosteroid dạng uống hoặc hít một cách đột ngột khi thay bằng montelukast.
  • Người bệnh nhạy cảm với Aspirin hoặc NSAID cần tránh dùng các thuốc này trong thời gian điều trị.
  • Có thể xuất hiện tác dụng phụ về thần kinh – tâm thần (như thay đổi hành vi, rối loạn giấc ngủ), cần theo dõi sát.
  • Đã ghi nhận trường hợp tăng bạch cầu ái toan hoặc viêm mạch kiểu Churg–Strauss, bác sĩ cần cảnh giác khi bệnh nhân có triệu chứng bất thường.
  • Chưa đủ dữ liệu an toàn cho trẻ dưới 12 tháng bị hen, dưới 6 tháng bị viêm mũi dị ứng quanh năm và dưới 6 tuổi bị co thắt phế quản do gắng sức.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú

Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết; phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Bảo quản 

Bảo quản thuốc nơi thoáng mát, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Số đăng ký: VD-25140-16

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Usalukast 10mg phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc hô hấp
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Thông tin công bố tại Bộ Công Thương(mở trang online.gov.vn)