Thuốc Vespratab 40 điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Công dụng: Vespratab 40 thường được chỉ định cho các bệnh lý sau: Điều trị các trường hợp viêm loét dạ dày và tá tràng; dự phòng tái phát viêm loét dạ dày tá tràng; điều trị hội chứng Zollinger-Ellison, là tình trạng tăng tiết acid dạ dày kéo dài; điều trị viêm thực quản do trào ngược.
Đối tượng sử dụng: Vespratab 40 có thể được sử dụng cho đa dạng đối tượng, bao gồm cả người lớn và trẻ em (trên 12 tuổi).
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mô tả
Mô tả sản phẩm Vespratab 40mg ACME
Vespratab 40mg ACME chứa Esomeprazole 40mg giúp ức chế tiết acid dạ dày, hỗ trợ làm giảm nhanh các triệu chứng như đau rát thượng vị, ợ nóng, ợ chua và khó chịu do tăng tiết acid. Sản phẩm thường được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản do trào ngược và hỗ trợ kiểm soát hội chứng Zollinger–Ellison. Thuốc được bào chế dạng viên nén tiện dùng, phù hợp cho người cần điều trị và dự phòng tái phát các bệnh lý dạ dày liên quan đến acid.
Thành phần
Thành phần:
Thuốc Vespratab 40mg ACME có thành phần chính như sau:
- Esomeprazole Magnesium Dihydrate có hàm lượng 40mg và các tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: dạng viên nén.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vespratab 40mg ACME
Dược lực học
Là một dạng đồng phân S của omeprazole, Esomeprazole có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid dạ dày.
Esomeprazole ức chế tế bào thành của niêm mạc dạ dày tiết acid, kích thích tăng tạo lớp chất nhầy có tác dụng bảo vệ. Theo nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng, sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole Sodium 20mg và 40mg, độ pH trong dạ dày đã giảm một cách rõ rệt, đồng thời không còn hiện tượng trào ngược thực quản.
Khi dùng Esomeprazole dạng uống, hơn 70% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và gần 94% được chữa lành sau 8 tuần điều trị. Nói cách khác thuốc Vespratab 40mg ACME là một lựa chọn hiệu quả với những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày – tá tràng.
Dược động học
- Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) xảy ra sau khoảng 1,5 giờ. AUC sau khi dùng liều đơn 40 mg Esomeprazol giảm từ 43% đến 53% sau khi ăn so với khi đói, vậy nên nên uống esomeprazol ít nhất một giờ trước bữa ăn.
- Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định ở những người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 16 L.
- Chuyển hóa: Esomeprazol được chuyển hóa mạnh ở gan bởi hệ thống enzym cytochrom P450. Phần chuyển hóa chính của esomeprazol phụ thuộc vào isoenzym CYP2C19, isoenzym tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl.
- Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của esomeprazol khoảng 1 đến 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống esomeprazol được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính trong phân.
Chỉ định thuốc Vespratab 40mg ACME
- Ðiều trị và dự phòng tái phát viêm loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược.
- Ðiều trị dài hạn bệnh lý tăng tiết dạ dày trong hội chứng Zollinger – Ellison.
Liều dùng – Cách dùng thuốc Vespratab 40mg ACME
Liều dùng của thuốc Vespratab 40mg ACME
Điều trị loét dạ dày – tá tràng: mỗi lần uống 20mg đến 40mg trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Sau đó duy trì 10mg đến 20mg mỗi lần, ngày uống 1 lần.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: mỗi lần uống 60mg, ngày uống 1 lần. Sau đó có thể điều chỉnh liều theo triệu chứng và chỉ dẫn của bác sĩ.
Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường: uống 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và uống thêm 40mg vào khoảng 2-6 giờ trước khi tiến hành.
Cách dùng thuốc Vespratab 40mg ACME hiệu quả:
Người dùng uống thuốc với nước, tránh sử dụng cùng với rượu bia, đồ uống có ga và chất kích thích.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày ác tính.
Tác dụng phụ
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
- Thường gặp: Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.
- Ít gặp: Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan.
Các triệu chứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp Racemic (Omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole:
- Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.
- Nội tiết: nữ hoá tuyến vú.
- Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá.
- Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.
- Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.
- Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.
- Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc, rụng tóc.
Tương tác
- Thuốc trị virus: Atazanavir, Ketoconazole, Ledipasvir, Mycophenolate mofetil, Nelfinavir, Posaconazole và Saquinavir.
- Thuốc trị ung thư: Bosutinib, Dabrafenib, Dasatinib, Erlotinib, Methotrexate, Nilotinib, Pazopanib và Vismodegib.
- Thuốc trị trầm cảm: Citalopram, Eslicarbazepine Acetate.
- Thuốc gây mê: Thiopental.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Với các đối tượng lái xe hay vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Vì thuốc có các tác dụng phụ tác dụng lên thần kinh, người dùng cần đánh giá tình trạng cơ thể để tránh các tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến công việc.
Không sử dụng thuốc thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có báo cáo lâm sàng về tính an toàn khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Thận trọng khi sử dụng trên nhóm đối tường này và phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Bảo quản
- Thuốc cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào.
- Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng. Nếu thuốc có hiện tượng đổi màu, mùi, vị… thì không nên tiếp tục sử dụng.
- Không để thuốc ở nơi có nhiệt độ cao như nóc tivi, nóc tủ lạnh và tránh xa tầm tay trẻ em.
Thông tin thêm
- SĐK: VN-15678-12.
- Nhà sản xuất: Công ty ACME Formulation (P) Ltd – Ấn Độ.
- Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Vespratab 40 điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.








