Thuốc Vinfadin điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản trào ngược (1 vỉ x 10 ống x 2ml)
Công dụng: Thuốc Vinfadin được chỉ định dùng để điều trị các bệnh sau đây: Ức chế tiết axit vào dạ dày, làm giảm nồng độ axit dịch vị và giảm thể tích bài tiết. Giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày trong trường hợp bị kích ứng do Aspirin hoặc các NSAID khác.Những người bị loét tá tràng hoạt động, bệnh nhân đang bị loét dạ dày lành tính đang hoạt động, người bị mắc bệnh trào ngược dạ dày và thực quản, người bị đau nội tiết và những người mắc hội chứng bệnh Zollinger-Ellison.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 ống x 2ml
Mô tả
Thành phần
Famotidin: 20mg/2ml
Chỉ định
Thuốc Vinfadin được chỉ định dùng để điều trị các bệnh sau đây:
- Ức chế tiết axit vào dạ dày, làm giảm nồng độ axit dịch vị và giảm thể tích bài tiết.
- Giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày trong trường hợp bị kích ứng do Aspirin hoặc các NSAID khác.
- Những người bị loét tá tràng hoạt động.
- Bệnh nhân đang bị loét dạ dày lành tính đang hoạt động.
- Người bị mắc bệnh trào ngược dạ dày và thực quản.
- Người bị đau nội tiết.
- Những người mắc hội chứng bệnh Zollinger-Ellison.

Cách dùng và liều dùng
Cách dùng:
Chỉ dùng thuốc Vinfadin tiêm tĩnh mạch, không dùng đường uống.
Mỗi lần tiêm Vinfadin phải theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị, được tiến hành ở cơ sở y tế chuyên nghiệp. Tuyệt đối không tự ý truyền thuốc Vinfadin.
Lắc đều ống thuốc Vinfadin trong khoảng 5-10 giây trước khi dùng. Thuốc Vinfadin ống nên pha với khoảng 5-10ml nước muối sinh lý, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian tiêm ít nhất 2 phút.
Trường hợp truyền Vinfadin IV 20mg/2ml, pha ống thuốc với 100ml Glucose 5%, tiến hành truyền trong vòng 15-30 phút. Không dùng ống thuốc Vinfadin bị rách, vẩn đục, có dị vật. Trước khi truyền pha dung dịch Vinfadin 20mg/2ml.
Liều dùng:
Liều lượng khuyến cáo như sau:
Loét tá tràng:
Người lớn: 20mg/lần/12 giờ cho đến khi uống được.
Trẻ em từ 1 đến 16 tuổi: 0,25mg/kg trong tối thiểu 2 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút. 12 giờ 1 lần, tối đa dùng 40mg/ngày.
Các bệnh tăng tiết dịch vị:
Người lớn: 20mg/lần/6 giờ.
Tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian tối thiểu 2 phút. Pha loãng 1 ống với dung dịch tiêm NaCl 0,9% thành 5ml hoặc 10ml.
Truyền tĩnh mạch: Pha loãng với 100ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc Dextrose 5%, truyền trong 15 – 30 phút.
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng: Có thể giảm một nửa liều dùng hoặc kéo dài khoảng cách các liều đến 36-48 giờ ở những người đáp ứng.
Cách xử lý khi bạn dùng thuốc Vinfadin quá liều hoặc quên liều là:
Quên liều:
Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe đủ tiêu chuẩn để bổ sung liều.
Quá liều:
Chưa có báo cáo nào về trường hợp bạn dùng quá liều. Các triệu chứng quá liều có thể tương tự như các tác dụng phụ thông thường.
Điều trị: Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Chống chỉ định
Thuốc Vinfadin không dùng được cho một số đối tượng sau đây:
Quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với nhóm thuốc kháng thụ thể H2.
Tác dụng phụ
Khi dùng thuốc Vinfadin bạn có thể gặp phải một số tác dụng sau đây:
Thường gặp:
Tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, nhức đầu.
Ít phổ biến:
Loạn nhịp tim, đánh trống ngực, blốc nhĩ thất, tăng huyết áp.
Suy nhược, mệt mỏi, sốt.
Buồn nôn, nôn, khô miệng, chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, ợ nóng, ợ chua, men gan bất thường.
Phản ứng quá mẫn: Phù, phản vệ, mề đay, phát ban, sung huyết kết mạc.
Co giật, rối loạn tâm thần.
Đau cơ xương khớp.
Vàng da ứ mật, Bilirubin toàn phần tăng cao.
Ù tai, rối loạn vị giác.
Tăng đạm urê – máu hoặc nồng độ creatinine huyết thanh.
Co thắt phế quản, viêm phổi.
Rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, rát chỗ tiêm.
Ít khi:
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử các biểu bì nhiễm độc.
Suy giảm ham muốn tình dục, liệt dương, vú to ở nam giới.
Thông báo cho bác sĩ của bạn những tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vinfadin cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Vinfadin có thể che dấu các dấu hiệu của khối u ác tính.
Không tự ý dùng thuốc Vinfadin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Thuốc Vinfadin có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Thận trọng khi dùng thuốc Vinfadin cho người suy gan, thận nặng.
Không cần điều chỉnh liều thuốc tiêm Vinfadin ở người cao tuổi.
Riêng đối với bệnh trào ngược nên kết hợp sử dụng Vinfadin với chế độ ăn uống khoa học, hợp lý.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Vinfadin cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Vinfadin có dấu hiệu đổi màu, mốc, chảy nước hoặc hết hạn sử dụng.
Lưu ý đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú:
Thuốc đi qua nhau thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt với thuốc trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng thuốc Vinfadin khi thật cần thiết.
Thuốc Famotidine được bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh. Không cho con bú khi đang dùng thuốc hoặc ngưng dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến em bé.
Tương tác thuốc
Do ức chế thụ thể histamin-H2, thuốc Vinfadin làm thay đổi lượng acid dịch vị, từ đó ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào pH dịch vị. Phối hợp một số hoạt chất trong nhóm điều trị HIV như rilpivirine, atazanavir,… với Vinfadin 20mg/2ml có thể làm giảm hấp thu và tác dụng của các hoạt chất này.
Thuốc Vinfadin 20mg/2ml có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong máu và tác dụng của tizanidin ở một số bệnh nhân nếu dùng đồng thời. Điều này có thể khiến huyết áp giảm quá mức, đặc biệt khi người dùng thay đổi tư thế. Nguy cơ mắc các tác dụng phụ khác như buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, choáng váng, ngất xỉu và nhịp tim không đều cũng có thể tăng lên.
Sử dụng Ozanimod với thuốc Vinfadin 20mg/2ml có nguy cơ rối loạn nhịp tim rất nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng, mặc dù rất hiếm.
Dasatinib không được dùng chung với thuốc Vinfadin 20mg/2ml. Thuốc Vinfadin 20mg/2ml có thể cản trở quá trình hấp thu dasatinib vào máu, làm giảm tác dụng điều trị ung thư của dasatinib.
Sonimod + thuốc Vinfadin 20mg/2ml có thể làm chậm nhịp tim quá mức dẫn đến biến chứng tim nặng hoặc tử vong.
Bảo quản
Thuốc Vinfadin được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, để ở nhiệt độ phòng, để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
Công ty sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
Công ty đăng ký
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)
Đánh giá & Hỏi đáp
0 đánh giá cho Thuốc Vinfadin điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản trào ngược (1 vỉ x 10 ống x 2ml)
Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.
Thảo luận / Hỏi đáp
Chưa có câu hỏi nào.






